Khác biệt giữa các bản “Trịnh Chi Long”

n
không có tóm lược sửa đổi
(Trang mới: “{{Chinese |title= Trịnh Chi Long |collapse=no |t=鄭芝龍 |s=郑芝龙 |p= Zhèng Zhīlóng |w= Cheng Chih-lung |altname=Alternate name |kanji=鄭 芝龍 |hiragan…”)
 
n
Chi Long đẹp trai tráng kiện <ref>[[張遴白]]《難遊錄》:「芝龍少年姣好」</ref>, là người không câu nệ tiểu tiết, lúc nhỏ: tính tình hào phóng, không thích đọc sách, có thể lực tốt, giỏi quyền bổng, nổi tiếng là người dũng lực trong làng<ref>[[Giang Nhật Thăng]]《[[Đài Loan Ngoại Kỷ]]》</ref>, ông từng rửa tội theo [[Công giáo La Mã]], đồng thời tín ngưỡng thần biển [[Mã Tổ]]<ref><!--請列明作者、出版者和頁碼-->《[[嘉義縣]][[布袋鎮]]沿革》魍港太聖宮:[[1621年]],顏思齊、鄭芝龍率眾來台,屯駐於此,立小廟於小丘之東南,以奉祀媽祖香火。</ref><ref>《海外版湄洲日報》2001年2月7日。芝龍在平戶置兩幢房子,其中一幢供奉媽祖。</ref> và Bồ Tát [[Ma Lợi Chi Thiên]] của [[đạo Phật]]<ref>[[清]][[李調元]]《南越筆記》:[[摩利支天]]菩薩,亦名天后。花冠瓔珞,赤足、兩手合掌、兩手擎日月、兩手握劍。天女二,捧盤在左右。盤一羊頭,一兔頭。前總制[[熊文燦]]之所造也。文燦招撫鄭芝龍時,使芝龍與海寇劉香大戰。菩薩見形空中,香因敗滅。</ref>, tại Nhật Bản, ông rất tôn sùng [[Bát Phiên thần]] của [[Thần Đạo]]<ref>明清時,佚名《海泉傳考》:「芝龍泛海從倭,初常事各倭神,尤事八幡。」按,當時[[倭寇]]常樹立「八幡大菩薩旗」,以求[[八幡神]]庇佑。時人甚至稱倭寇船為「八幡船」。</ref>, Chi Long đa tài đa nghệ, thông thạo khá nhiều ngôn ngữ như [[Nam Kinh quan thoại|tiếng Hoa vùng Nam Kinh]], [[tiếng Nhật]], [[tiếng Hà Lan]], [[tiếng Tây Ban Nha]] và [[tiếng Bồ Đào Nha]], còn nhiệt tâm ngày đêm ráng sức học tập [[kiếm thuật]]<ref>*[http://qzhnet.dnscn.cn/ 泉州歷史網]《泉州人名錄.郑芝龙传》:一官热心学习剑术。</ref>, ngoài ra ông còn có khả năng tấu diễn thứ nhạc khí của người Tây Ban Nha là [[Guitar]].
Cha ông là [[Trịnh Thiệu Tổ]] (có thuyết nói là [[Trịnh Sĩ Biểu]]) là [[quan coi kho]] của [[tri phủ]] Tuyều Châu [[Sái Thiện Kế]]. Trịnh Chi Long có 3 người em trai là: [[Trịnh Chi Hổ]], [[Trịnh Chi Phụng]] (Trịnh Hồng Quỳ), [[Trịnh Chi Báo]]. Con là Trịnh Thành Công, được nhà [[Nam Minh]] phong làm [[Duyên Bình Quận Vương]], lấy [[Kim Môn]], [[Hạ Môn]] và [[Đài Loan]] làm căn cứ địa mưu phục hưng nhà Minh, bắt đầu mở ra [[thời kỳ Minh Trịnh ở Đài Loan]].
 
==Tiểu sử==