Khác biệt giữa các bản “Tâm thu”

Không thay đổi kích thước ,  2 năm trước
không có tóm lược sửa đổi
(Trang mới: “Image:Heart systole.svg|thumb|upright=1.5|Chu kỳ tim tại điểm bắt đầu tâm thu thất, hoặc co lại: 1) máu mới được oxy hóa (mũi tên m…”)
 
[[Image:Heart systole.svg|thumb|upright=1.5|Chu kỳ tim tại điểm bắt đầu tâm thu thất, hoặc co lại: 1) máu mới được oxy hóa (mũi tên màu đỏ) ở tâm thất trái bắt đầu đập qua [[van động mạch chủ]] để cung cấp tất cả các hệ thống cơ thể; 2) máu bị cạn kiệt oxy (mũi tên màu xanh) ở tâm thất phải bắt đầu đập qua [[van [pulmonic | pulmonic (phổi)]] đi vào phổi để tái tạo oxy hóa.]]
[[Image:QRS normal.svg|thumb|upright=1.5|Sóng điện theo dõi tâm thu (một cơn co thắt) của tim. Điểm cuối của sóng [[sóng P (điện tâm đồ) | P]] là sự khởi đầu của giai đoạn tâm nhĩ của tâm thu. Giai đoạn tâm thất thất bắt đầu ở đỉnh R của phức hợp sóng [[phức hợp QRS]]; sóng T cho biết kết thúc co thắt tâm thất, sau đó bắt đầu giãn tâm thất (tâm thất thất).<ref>{{cite book|last1=Topol|first1=Eric J|title=Cleveland Clinic Heart Book |date=2000|publisher=Hyperion|location=New York|isbn=0-7868-6495-8|pages=134–35}}</ref>]]
 
'''Tâm thu''' là một phần của chu kỳ tim trong đó một số khoang của cơ tim co lại sau khi đổ máu. <ref>{{cite book|last1=Simmers|first1=Louise|title=Introduction to Health Science Technology|date=2004|publisher=Thomson/Delmar Learning|location=Australia|isbn=9781401811280|page=169}}</ref> Thuật ngữ "systole" trong tiếng Anh bắt nguồn từ tiếng Latin mới qua tiếng Hy Lạp cổ đại sολή (sustolē): từ συστέλλειν (sustellein, "tới hợp đồng") qua [σύν (syn, "cùng nhau") + στέλλειν (stellein, "send"). Việc sử dụng systole, "hợp đồng", rất giống với việc sử dụng thuật ngữ tiếng Anh "ép".