Khác biệt giữa các bản “Minh Tuyên Tông”

không có tóm lược sửa đổi
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi qua ứng dụng di động Sửa đổi từ ứng dụng Android
| vợ = [[Cung Nhượng Chương Hoàng hậu]]<br>[[Hiếu Cung Chương Hoàng hậu]]
| kiểu hoàng tộc = Triều đại
| niên hiệu = [[Tuyên Đức]] (宣德)
| thời gian của niên hiệu = [[8 tháng 2]], [[1426]]&ndash;[[17 tháng 1]], [[1436]]
| miếu hiệu = [[Tuyên Tông]] (宣宗)
| thụy hiệu = <font color = "grey">Hiến Thiên Sùng Đạo Anh Minh Thần Thánh Khâm Văn Chiêu Vũ Khoan Nhân Thuần Hiếu '''Chương Hoàng đế'''</font><br>(憲天崇道英明神聖欽文昭武寬仁純孝章皇帝)
| cha = [[Minh Nhân Tông]]
| mẹ = [[Thành Hiếu Chiêu Hoàng hậu]]
| nơi an táng = Cảnh lăng (景陵), [[Thập Tam Lăng]]
}}
'''Minh Tuyên Tông''' ([[chữ Hán]]: 明宣宗, [[25 tháng 2]], [[1398]] &ndash; [[31 tháng 1]], [[1435]]), là vị [[Hoàng đế]] thứ năm của triều đại [[nhà Minh]] trong [[lịch sử Trung Quốc]]. Ông trị vì từ năm [[1425]] đến [[1435]], tổng cộng 10 năm. Trong suốt thời đại của mình, ông chỉ dùng 1 [[niên hiệu]] là '''Tuyên Đức''' (宣德), nên sử gia thường gọi ông là '''Tuyên Đức Đế''' (宣德帝).
 
Ông kế vị và ở ngôi trong một thời kì thịnh trị của Đại Minh. Thời đại của ông và cha ông, [[Minh Nhân Tông]] Hồng Hi Hoàng đế được sử gia đời sau xưng tụng là [['''Nhân Tuyên chi trị]]''' (仁宣之治).
 
== Thời trẻ ==