Mở trình đơn chính

Các thay đổi

không có tóm lược sửa đổi
|map=<!-- Unsourced image removed: [[Image:Sinhala.png|center|thumb|280px|Một số chữ viết của [[chữ viết Sinhala|bảng chữ cái Sinhala]].]] -->
|notice=Indic}}
'''Tiếng Sinhala''' (සිංහල, [[ISO 15919]]: {{Unicode|siṁhala}}, phát âm: {{IPA-si|[ˈsiŋɦələ|}})], cũng được gọi thay thế trong [[tiếng Anh]] là “Singhalese”), có khi được gọi là '''tiếng Helabasa''' là một ngôn ngữ thuộc nhánh Ấn-Aryan của [[Ngữ hệ Ấn-Âu]]. SinhalaĐâytiếngngôn ngữ mẹ đẻ của [[người Sinhala]], nhóm dân tộc lớnđông nhất tại [[Sri Lanka]], khoảngvới 15 triệu người. sử dụng, tiếng Sinhala cũng được cácngôn nhómngữ dânthứ tộchai thiểucủa sốcác khácdân tộc Srikhác Lankatại sửđất dụng,nước tổngnày cộngvới khoảng 3 triệu người.<ref>[http://www.statistics.gov.lk/PopHouSat/PDF/Population/p9p11%20Speaking.pdf</ref> NgônChính ngữ này thuộc về [[các ngôn ngữ Indo-Arya|nhánh Indo-Arya]] của [[các ngôn ngữ Ấn-Âu]]. Sinhala là ngôn ngữ chính thức và ngôn ngữ quốc gia củaphủ Sri Lanka]</ref>.
 
Các văn bản cổ nhất của tiếng Sinhala có niên đại từ thế kỷ 6 trước công nguyên, trên đồ gốm;<ref>http://www.lankalibrary.com/geo/dera1.html SU Deraniyagala, PRE- AND PROTOHISTORIC SETTLEMENT IN SRI LANKA</ref>
Tiếng Sinhala được cácmột nhàngôn phổ biếnngữ Phậtquốc Phápgialịchchính sửthức Phậtcủa giáo[[Sri gọiLanka]] cùng với Tích[[tiếng LanTamil]]. NướcCho Tíchđến Lannăm còn1957, mang[[tiếng tênAnh]] vẫn Ceylongiữ hoặcvai bâytrò giờ gọingôn ngữ Srilanka.chính Ngônthức ngữ Tíchhiện lanvẫn một ngôn ngữ phổchính biếntrong củathương mại và giáo dục nướccấp Srilankacao.
==Lịch Tham khảo sử==
Tiếng Sinhala được cho là xuất hiện tại [[Sri Lanka]] cùng với những người định cư đến từ đông bắc [[Ấn Độ]] vào thế kỷ thứ 5 TCN<ref>[http://www.lankalibrary.com/books/sinhala.htm]</ref>. Các nhóm người định cư có quan hệ với hoàng tử Vijaya và những người tùy tùng của ông trong biên niên sử Mahavamsa. Những người định cư mới này kết hợp với các bộ tộc bản địa và tạo thành một dân tộc mới gọi là “Sinhala”<ref>[http://ravanalankapura.wordpress.com/ravana-yakka-generation/yakka-trib/aba/ The story of prince Pandukabhaya]</ref>. Sau nhiều thế kỷ, có nhiều người di cư từ [[Bengal]] ở Đông [[Ấn Độ]] (Kalinga, Magadha]]<ref>[http://www.lankalibrary.com/books/sinhala_history.htm]</ref> đã dẫn đầu việc hòa trộn các dặc trưng của các ngôn ngữ Đông Prakit (“Prakit” là những ngôn ngữ không liên quan đến [[tiếng Phạn]] tại Ấn Độ).
{{tham khảo}}
==Chữ viết==
Hệ thống chữ viết của tiếng Sinhala gọi là chữ ''Sinhala Hodiya'', kiểu chữ này được dựa trên cơ sở chữ Bà La Môn cổ giống như tất cả các chữ viết khác còn tồn tại của nhóm ngôn ngữ Ấn-Aryan. Hệ thống chữ viết hoàn chỉnh là ''Elu Hodiya'' gồm 54 ký tự, trong đó có 18 để chỉ nguyên âm và 36 để chỉ phụ âm. Tuy nhiên kiểu chữ ''Suddha Sinhala'' chỉ cần 36 chữ trong số đó. Tiếng Sinhala viết từ trái sang phải.
==Chú thích==
{{reflist}}
==Liên kết ngoài==
*[http://www.sinhalapage.com/ Cẩm nang ngôn ngữ và văn hóa Sinhala]
*[http://www.ethnologue.com/show_language.asp?code=sin Tiếng Sinhala trên Ethnologue]
*[http://madhura.lk/ Từ điển tiếng Sinhala (Madhura)]
*[http://www.sinhaladictionary.org/ Từ điển tiếng Sinhala trực tuyến]
 
[[ar:لغة سنهالية]]