Khác biệt giữa các bản “Eduardo Saverin”

n
 
==Facebook==
Trong năm học đầu tiên tại trường [[đại học Harvard]], Saverin gặp người bạn cùng lớp học năm thứ hai có nhiều điểm chung là [[Mark Zuckerberg]]. Nhận thấy sự thiếu hụt một mạng xã hội dành cho sinh viên Harvard, hai người đã làm việc cùng nhau để tạo ra Facebook. Là người đồng sáng lập, Saverin giữ chức [[CFO]] và [[giám đốc điều hành kinh doanh]].<ref>Mezrich, ''The Accidental Billionaires'', '''pg. number?'''.</ref> Khi Facebook nhanh chóng lan rộng đến các trường đại học khắp nước Mỹ, những xung đột nội bộ và những quan điểm trái ngược giữa Zuckerberg và Saverin xuất hiện. Mùa hè tiếp theo, khi Saverin đang ở [[New York]], Thefacebook chuyển hoạt động đến [[California]], trở thành [[doanh nghiệp]] mới nổi có sự tăng trưởng nhanh nhất tại [[thung lũng Silicon]].
 
Sau khi những nhà đầu tư bên ngoài, chủ yếu là những nhà đầu tư mạo hiểm, đồng sáng lập [[Paypal]] [[Peter Thiel]], đồng sáng lập [[Napster]] [[Sean Parker]], giành quyền kiểm soát tài chính của công ty mới nổi đồng thời sự cần thiết phải có một nhóm đầu não và sự quay lại chức [[CEO]] của [[Mark Zuckerberg]], sự liên quan và tầm ảnh hưởng trực tiếp của Saverin đã bị giảm bớt. Tháng 4 năm [[2005]], Zuckerberg đã giảm phần trăm cổ phần của Saverin ở Facebook từ 34% xuống còn khoảng 5%.<ref>Kiss, Jemima (2011-01-04). [http://www.guardian.co.uk/technology/2011/jan/04/sec-may-force-facebook-flotation SEC may force Facebook flotation]. The Guardian. Truy cập 11/4/2011.</ref>
 
Vụ kiện của Saverin chống lại Facebook đã được giải quyết bên ngoài tòa án. Mặc dù những điều khoản của sự giải quyết đã bị dấugiấu kín, công ty đã xác nhận rằng danh nghĩa của Saverin là người đồng sáng lập. Saverin đã kí một hợp đồng ký kết sẽ không tiếp tục kiện cáo sau khi vu kiện được giải quyết.<ref>Carvalho dos Santos, Alexandre; Marcelo Rainho (October 2009). "A misteriosa história do brasileiro que fundou o Facebook" (in Portuguese). [http://en.wikipedia.org/wiki/Superinteressante Superinteressante] ((São Paulo: Editora Abril) (270): 94–97. [http://en.wikipedia.org/wiki/International_Standard_Serial_Number ISSN] [http://www.worldcat.org/issn/0104-1789 0104-1789]. [http://en.wikipedia.org/wiki/Online_Computer_Library_Center OCLC] [http://www.worldcat.org/oclc/60743498 60743498].</ref>
 
==Sự miêu tả trên truyền thông==
61.544

lần sửa đổi