Khác biệt giữa các bản “Họ Sóc”

n
robot Thêm: sq:Ketri; sửa cách trình bày
n (r2.5.5) (robot Thêm: chy:No'kéeho)
n (robot Thêm: sq:Ketri; sửa cách trình bày)
'''Họ Sóc''' ([[danh pháp khoa học]]: '''''Sciuridae''''') là một họ lớn trong [[bộ Gặm nhấm]] (''Rodentia''). Từ Sciuridae có nghĩa là "đuôi bóng" và nó chỉ tới phần phụ thêm vào mọc rậm rạp của nhiều thành viên trong họ này<ref> Whitaker John O. Jr. & Elman Robert (1980): ''The Audubon Society Field Guide to North American Mammals'' (ấn bản lần 2). [[Alfred Knopf]], New York. <small>ISBN 0-394-50762-2</small></ref>. Nó bao gồm [[sóc cây]], [[sóc đất]], [[sóc chuột]], [[macmot]] (bao gồm cả [[macmot châu Mỹ]]) và [[sóc bay]] thật sự. Sóc bay đuôi vảy châu Phi thuộc về họ [[Anomaluridae]] và không phải là sóc thật sự của họ Sciuridae. Họ Sciuridae được tìm thấy gần như trên mọi châu lục, ngoại trừ [[Australasia]] và [[châu Nam Cực]].
 
== Đặc trưng ==
[[Tập tin:Ratufa skull.JPG|nhỏ|trái|Hộp sọ của [[sóc lớn phương Đôngl]] (''Ratufa'' spp.). Lưu ý hình dạng [[hệ cơ nhai-xương gò má|dạng sóc]] kinh điển của khu vực [[cung gò má|xương gò má]] phía trước.]]
Họ Sciuridae nói chung là các động vật nhỏ, dao động về kích thước từ nhỏ như [[sóc lùn châu Phi]] chỉ dài 7-10 cm và cân nặng 10 gam, tới [[macmot Alps]] dài 53-73 cm và cân nặng 5-8 kg. Họ Sciuridae nói chung có thân hình mảnh dẻ với đuôi rậm rạp và mắt to. Bộ lông của chúng nói chung mềm và mượt, mặc dù ở một vài loài có thể là dày hơn. Màu lông của các loài dạng sóc biến động khá mạnh giữa các loài và thậm chí là ngay trong phạm vi loài.
Họ Sciuridae sinh sản 1 đến 2 lần trong năm, với số lượng con non sinh ra không đồng nhất sau 3-6 tuần, phụ thuộc vào từng loài. Các con non sinh ra trần trụi, không răng, mù và yếu ớt. Ở phần lớn các loài chỉ có con mẹ chăm sóc con non. Chúng được cho bú tới khoảng 6-10 tuần tuổi và thuần thục sinh lý vào cuối năm thứ nhất của cuộc sống của chúng. Các loài sinh sống trên mặt đất nói chung có tính cộng đồng, thường sinh sống thành bầy, nhưng các loài sống trên cây thì phần lớn là đơn độc.<ref name=EoM/>
 
== Tiến hóa và hệ thống hóa ==
[[Tập tin:Jill Flying 1.jpg|nhỏ|phải|[[Sóc bay phương nam]] (''Glaucomys volans'') trong tông [[Pteromyini]].]]
[[Tập tin:Schoenhoernchen Callosciurus prevosti.jpg|nhỏ|trái|[[Sóc Prevost]] (''Callosciurus prevosti'') của tông [[Callosciurini]].]]
 
* Sciuridae [[Cơ sở (tiến hóa)|cơ sở]] và không chắc chắn (''[[incertae sedis]]'' (tất cả đều là [[hóa thạch]])
** ''[[Getuloxerus]]''
** ''[[Kherem]]''
** ''[[Oligosciurus]]''
** ''[[Plesiosciurus]]''
** ''[[Prospermophilus]]''
** ''[[Sciurion]]''
** ''[[Similisciurus]]''
** ''[[Sinotamias]]''
** ''[[Vulcanisciurus]]''
* Phân họ [[Cedromurinae]] (hóa thạch)
* Phân họ [[Ratufinae]] – Sóc lớn phương Đông (1 chi, 4 loài)
* Phân họ [[Sciurillinae]] – Sóc lùn nhiệt đới Tân thế (1 chi, 1 loài)
* Phân họ [[Sciurinae]]
** Tông [[Sciurini]] – Sóc cây (5 chi, khoảng 38 loài; bao gồm cả tông [[Tamiasciurini]] nếu coi là nhóm khác biệt)
** Tông [[Pteromyini]] – Sóc bay thật sự (15 chi, khoảng 45 loài)
* Phân họ [[Callosciurinae]] – Sóc cảnh châu Á
** Tông [[Callosciurini]] (13 chi, gần 60 loài)
** Tông [[Funambulini]] (1 chi, 5 loài)
* Phân họ [[Xerinae]] – Sóc đất
** Tông [[Xerini]] – Sóc gai (3 chi, 6 loài)
** Tông [[Protoxerini]] (6 chi, khoảng 50 loài)
** Tông [[Marmotini]] – Sóc đất, macmot, sóc chuột, chuột chó thảo nguyên v.v (6 chi, khoảng 90 loài)
 
== Xem thêm ==
* [[Sóc (động vật)|Sóc]]
 
== Tham khảo ==
* Thorington R.W. & Hoffmann R.S. (2005): Family Sciuridae. ''In: Mammal Species of the World - A Taxonomic and Geographic Reference'': 754-818. Nhà in Đại học Johns Hopkins, Baltimore.
 
== Liên kết ngoài ==
* [http://www.geocities.com/yosemite/rapids/4362/sqrlenc.html Từ điển bách khoa Sóc của Andrew]
* [http://www.squirrels.org/names.html Danh sách tên gọi các đơn vị phân loại của họ Sóc]
== Ghi chú ==
{{reflist}}
{{Commonscat|Sciuridae}}
[[ru:Беличьи]]
[[sah:Тииҥниҥилэр кэргэннэрэ]]
[[sq:Ketri]]
[[sl:Prave veverice]]
[[srn:Ekosi]]
168.017

lần sửa đổi