Khác biệt giữa các bản “Luzon”

n
Typo fixing, replaced: hế kỷ 12 → hế kỷ XII, hế kỷ 16 → hế kỷ XVI, hế kỷ 19 → hế kỷ XIX using AWB
n (Typo fixing, replaced: hế kỷ 12 → hế kỷ XII, hế kỷ 16 → hế kỷ XVI, hế kỷ 19 → hế kỷ XIX using AWB)
Luzon từng có các vương quốc Ấn Độ giáo-Phật giáo, các lãnh địa Hồi giáo và các bộ lạc dân tộc-tôn giáo, họ có các liên kết mậu dịch với [[Borneo]], [[bán đảo Mã Lai|Malaya]], [[Java]], [[Đông Dương]], [[Ấn Độ]], [[Vương quốc Lưu Cầu|Lưu Cầu]], [[Triều Tiên]], [[Nhật Bản]] và [[Trung Quốc]] trước thời thuộc địa Tây Ban Nha. Các dân tộc [[người Tagalog|Tagalog]] và [[người Kapampangan|Kapampangan]] tại miền nam và miền trung Luzon từng lập ra một số chính thể lớn tại duyên hải, đáng chú ý nhất là [[Vương quốc Maynila|Maynila]], [[Tondo (chính thể lịch sử)|Tondo]] và [[Namayan]]. Bản khắc đồng Laguna có niên đại từ năm 900 và là văn kiện đầu tiên của Philippines, trên đó ghi các địa danh tại khu vực vịnh Manila cũng như [[Medan]] tại Indonesia.<ref>[http://www.mts.net/~pmorrow/lcieng.htm Laguna Copperplate Inscription – Article in English] {{webarchive|url=https://web.archive.org/web/20080205031106/http://www.mts.net/~pmorrow/lcieng.htm |date=2008-02-05 }}. Mts.net (2006-07-14). Retrieved on 2010-12-19.</ref> Các vương quốc này dựa trên giao ước giữa những người cai trị cấp làng (''[[Datu]]'') và địa chủ (''[[Lakan]]'') hay [[Rajah]], họ phải cống nạp và nộp thuế. Các vương quốc này dựa trên mậu dịch hàng hải với các chính thể châu Á lân cận vào đương thời. Một số nơi tại Luzon bị Hồi giáo hóa khi [[Vương quốc Brunei]] bành trướng lãnh địa từ Borneo đến Philippines và lập ra [[Vương quốc Maynila]] bù nhìn.<ref>{{cite book|author=Frans Welman|title=Borneo Trilogy Brunei: Vol 1|url=https://books.google.com/books?id=kb7OXcSH7ScC&pg=PA8|date=1 August 2013|publisher=Booksmango|isbn=978-616-222-235-1|pages=8–}}</ref> Ngoài ra, còn có các chính thể khác như Vương quốc Pangasinan cống nạp cho Trung Quốc, cũng như các vương quốc Hán hóa.<ref>{{cite web|url=http://www.asj.upd.edu.ph/mediabox/archive/ASJ-21-1983/scott.pdf|title=Filipinos in China in 1500|last=Scott|first=William Henry|work=China Studies Program|page=8|publisher=De la Salle University|year=1989}}</ref>
 
Theo các nguồn tài liệu đương thời, việc mua bán bình gốm ''Ruson-tsukuri'' bản địa ([[wikt:呂|呂]][[wikt:宋|宋]][[wikt:製|製]]) dùng để đựng trà và rượu với Nhật Bản trở nên phát đạt vào thế kỷ 12XII, và các thợ gốm Tagalog, [[người Kapampangan|Kapampangan]] và [[người Pangasinan|Pangasinan]] khắc vào mỗi bình các chữ [[Baybayin]] nhằm ký hiệu sản phẩm và nơi sản xuất. Một số lò trở nên nổi tiếng và giá cả dựa vào danh tiếng của mỗi lò.<ref>Kekai, Paul. (2006-09-05) [http://sambali.blogspot.com/2006/09/luzon-jars-glossary.html Quests of the Dragon and Bird Clan: Luzon Jars (Glossary)]. Sambali.blogspot.com. Retrieved on 2010-12-19.</ref><ref>[http://www.seapots.com/home/index.php/production-centers-pottery-groups/philippines South East Asia Pottery – Philippines]. Seapots.com. Retrieved on 2010-12-19. {{webarchive |url=https://web.archive.org/web/20141019011022/http://www.seapots.com/home/index.php/production-centers-pottery-groups/philippines |date=October 19, 2014 }}</ref>
 
[[Minh Thành Tổ]] từng đặt ra chức tổng đốc Luzon người Trung Quốc trong các hành trình của [[Trịnh Hòa]] và bổ nhiệm một người vào chức vụ này vào năm 1405.<ref>[https://books.google.com/books?id=EwnzBiM0LmAC&pg=PA33 Ho 2009], p. 33.</ref><ref>{{cite web|url=https://books.google.com/books?id=VbwogbQ3l8UC&pg=PT84|title=In Our Image|work=google.com|accessdate=24 August 2015}}</ref> Nhiều nhà lãnh đạo trên quần đảo cũng nhận làm chư hầu của Trung Quốc.<ref>[https://books.google.com/books?id=p5ARAQAAMAAJ Yust 1949], p. 75.</ref><ref>[https://books.google.com/books?id=9KfnAAAAMAAJ Yust 1954], p. 75.</ref> Trung Quốc có được uy thế trong mậu dịch với khu vực dưới thời Thành Tổ.<ref>[https://books.google.com/books?id=uWzjAAAAMAAJ "Philippine Almanac & Handbook of Facts" 1977], p. 59.</ref>
 
Các nhà thám hiểm người Bồ Đào Nha là những người châu Âu đầu tiên ghi nhận Luzon trong hải đồ của họ, với tên gọi là ''Luçonia'' hay ''Luçon'' và các cư dân trên đảo được gọi là ''Luçoes''.<ref>Pires, Tomé, A suma oriental de Tomé Pires e o livro de Francisco Rodriguez: Leitura e notas de Armando Cortesão [1512–1515], translated and edited by Armando Cortesao, Cambridge: Hakluyt Society, 1944.</ref> Nhà ngoại giao [[Edmund Roberts (nhà ngoại giao)|Edmund Roberts]] đến thăm Luzon vào đầu thế kỷ 19XIX, ông viết rằng Luzon được "phát hiện" vào năm 1521.<ref name=Roberts1/>
 
Người Tây Ban Nha đến Philippines vào thế kỷ 16XVI, các quốc gia của người Luzon bị tan rã và hình thành [[Đông Ấn Tây Ban Nha]] có thủ đô tại [[Cebu]], thủ đô được chuyển về [[Manila]] sau thất bại của thủ lĩnh địa phương [[Rajah Sulayman]] vào năm 1570. Dưới thời Tây Ban Nha cai trị, Luzon còn được gọi là '''''Nueva Castilla''''' hay '''Tân Castilla'''.
 
==Địa lý==
[[File:Northern Philippines (Luzon).jpg|thumb|upright=0.90|{{center|Ảnh vệ tinh của Luzon}}]]
 
Đảo chính Luzon có diện tích 109.964,9 &nbsp;km²,<ref name=unep>{{cite web|title=Islands of Philippines |url=http://islands.unep.ch/IHE.htm#898 |work=Island Directory Tables |publisher=United Nations Environment Programme |accessdate=18 April 2016}}</ref> là đảo rộng lớn thứ 15 trên thế giới. Đảo giáp với [[Biển Đông]] về phía tây, phía đông của đảo là [[Biển Philippines]], còn phía bắc đảo là [[eo biển Luzon]] gồm eo biển Babuyan và Balintang. Đảo chính có hình dạng gần giống chữ nhật, có [[bán đảo Bicol]] nhô ra ở phía đông nam.
 
Luzon nói chung được phân thành bốn khu vực; Bắc, [[Trung Luzon|Trung]] và Nam Luzon, cùng với Vùng thủ đô quốc gia.
==== Bắc Luzon ====
[[File:View of the Sierra Madre from the west - ZooKeys-266-001-g004.jpg|thumb|left|The [[Sierra Madre (Philippines)|Sierra Madre]] nhìn từ [[Cabagan, Isabela]]]]
Phần tây bắc của đảo, gồm hầu hết [[Vùng Ilocos]], có đặc điểm là địa hình bằng phẳng trải dài từ bờ biển về phía đông cho đến dãy núi Cordillera Central.
 
Dãy Cordillera đặc trưng cho phần bắc-trung của đảo, bao phủ dãy núi này là hỗn hợp rừng thông nhiệt đới và rừng mưa núi cao. Trên dãy núi này có ngọn núi cao nhất của đảo là [[núi Pulag|Pulag]], với cao độ 2.922 m. Dãy núi này tạo thành đầu nguồn nước [[sông Agno]] chảy từ dốc [[núi Data]], và uốn khúc dọc theo dãy nam Cordillera trước khi đến đồng bằng [[Pangasinan]].
==== Trung Luzon ====
[[File:Arayat44jf.JPG|thumb|Đồng bằng Trung Luzon, hậu cảnh là [[núi Arayat]]]]
Phần miền trung của Luzon có đặc điểm địa hình bằng phẳng, được gọi là đồng bằng Trung Luzon, đây là đồng bằng lớn nhất trên đảo. Đồng bằng Trung Luzon có diện tích khoảng 11.000 &nbsp;km², là nơi sản xuất lúa gạo lớn nhất toàn quốc, được cung cấp nước tưới từ hai con sông lớn là [[sông Cagayan |Cagayan]] ở phía bắc và [[sông Pampanga|Pampanga]] ở phía nam. Tại phần trung tâm của đồng bằng có [[núi Arayat]] nhô lên.
 
Bờ biển phía tây của Trung Luzon có đặc trưng là bằng phẳng, kéo dài từ đường bờ biển cho đến [[dãy núi Zambales]], trên đó có [[núi Pinatubo]] nổi tiếng nhờ vụ phun trào lớn vào năm 1991. Dãy núi này kéo dài đến biển ở phía bắc, tạo thành [[vịnh Lingayen]], và về phía nam tạo thành [[bán đảo Bataan]]. Bán đảo Bataan bao quanh [[vịnh Manila]], một bến cảng tự nhiên được cho là thuộc vào hàng tốt nhất tại Đông Á nhờ quy mô và vị trí địa lý chiến lược.
|overlay9left = 190
}}
[[Laguna de Bay]] chi phối phần phía bắc của Nam Luzon, đây là hồ lớn nhất toàn quốc với diện tích bề mặt 949 &nbsp;km², thoát nước vào [[vịnh Manila]] thông qua [[sông Pasig]], một trong các sông quan trọng nhất đảo quốc nhờ có ý nghĩa lịch sử quan trọng và vì nó chảy qua trung tâm của [[Metro Manila]].
 
Nằm cách 20 &nbsp;km về phía tây nam của Laguna de Bay là [[hồ Taal]], đây là hồ miệng núi lửa. Vùng xung quanh hồ tạo thành dãy Tagaytay, từng là bộ phận của một núi lửa khổng lồ thời tiền sử bao gồm phần phía nam của tỉnh [[Cavite]], thành phố [[Tagaytay]] và toàn bộ tỉnh [[Batangas]].
 
Phần phía nam của Laguna là hai ngọn núi đơn độc là [[núi Makiling]] thuộc tỉnh [[Laguna (tỉnh)|Laguna]], và [[núi Banahaw]] cao nhất vùng [[Calabarzon]].
 
[[Bán đảo Bicol]] chi phối phần đông nam của Luzon, đây là một vùng đồi núi và hẹp, kéo dài khoảng 150 &nbsp;km về phía đông nam từ eo đất Tayabas thuộc tỉnh [[Quezon (tỉnh)|Quezon]] đến [[eo biển San Bernardino]] dọc bờ biển [[Sorsogon (tỉnh)|Sorsogon]]. Khu vực có một số núi lửa, nổi tiếng nhất trong số đó là [[núi lửa Mayon]] có hình dạng đối xứng với độ cao 2.460 m thuộc tỉnh [[Albay]]. Dãy [[Sierra Madre (Philippines)|Sierra Madre]] có giới hạn phía nam tại tỉnh Quezon. Địa hình có các ngọn núi cao nhô lên như [[núi Isarog]] và [[núi Iriga]] thuộc [[Camarines Sur]], và [[núi Bulusan]] thuộc [[Sorsogon]]. Đường bờ biển của bán đảo Bicol có đặc trưng là gồm các bán đảo nhỏ, vịnh và vũng.
 
==== Đảo ngoại vi ====
| style="font-weight:bold;" | [[Vùng Ilocos]]<br />{{small|(Vùng I)}}
| 5.026.128<br />(''{{percentage|5026128|100981437|pad=1}}'')
| 13.012,60 &nbsp;km²
| 390
| [[San Fernando, La Union|San Fernando<br />{{small|(La Union)}}]]
| style="font-weight:bold;" | [[Thung lũng Cagayan]]<br />{{small|(Vùng II)}}
| 3.451.410<br />(''{{percentage|3451410|100981437|pad=1}}'')
| 28.228,83 &nbsp;km²
| 120
| [[Tuguegarao]]
| style="font-weight:bold;" | [[Central Luzon]]<br />{{small|(Region III)}}
| 11.218.177<br />(''{{percentage|11218177|100981437|pad=1}}'')
| 22.014,63 &nbsp;km²
| 510
| [[San Fernando, Pampanga|San Fernando<br />{{small|(Pampanga)}}]]
| style="font-weight:bold;" | [[Calabarzon]]<br />{{small|(Region IV-A)}}
| 14.414.774<br />(''{{percentage|14414774|100981437|pad=1}}'')
| 16.873,31 &nbsp;km²
| 850
| [[Calamba, Laguna|Calamba]]
| style="font-weight:bold;" | [[Mimaropa]]{{efn-lr|name=Islands}}<br />{{small|(Vùng IV-B)}}
| 2.963.360<br />(''{{percentage|2963360|100981437|pad=1}}'')
| 29.620,90 &nbsp;km²
| 100
| [[Calapan]]
| style="font-weight:bold;" | [[Vùng Bicol]]<br />{{small|(Vùng V)}}
| 5.796.989<br />(''{{percentage|5796989|100981437|pad=1}}'')
| 18.155,82 &nbsp;km²
| 320
| [[Legazpi, Albay|Legazpi]]
| style="font-weight:bold;" | [[Vùng hành chính Cordillera|Vùng hành chính<br /> Cordillera]]<br />{{small|(CAR)}}
| 1.722.006<br />(''{{percentage|1722006|100981437|pad=1}}'')
| 19.422,03 &nbsp;km²
| 89
| [[Baguio]]
| style="font-weight:bold;" | [[Metro Manila|Vùng thủ đô&nbsp;quốc gia]]<br />{{small|(NCR)}}
| 12.877.253<br />(''{{percentage|12877253|100981437|pad=1}}'')
| 611,39 &nbsp;km²
| 21.000
| '''[[Manila]]'''