Khác biệt giữa các bản “Catalaza”

 
== Phân bố giữa các sinh vật ==
Phần lớn các sinh vật đã sử dụng catalaza trong mọi [[cơ quan]], với nồng độ đặc biệt cao diễn ra ở [[gan]] ở động vật có vú.<ref>{{cite journal| vauthors = Ilyukha VA | journal=Journal of Evolutionary Biochemistry and Physiology | title = Superoxide Dismutase and Catalase in the Organs of Mammals of Different Ecogenesis |date=2001|volume=37|issue=3|pages=241–245|doi=10.1023/A:1012663105999}}</ref> Một cách sử dụng duy nhất của catalaza diễn ra ở bọ cánh cứng [[Carabidae]]. Bọ cánh cứng này có hai bộ chất lỏng được lưu trữ riêng biệt trong hai tuyến ghép nối. Buồng lưu trữ hay bình chứa lớn của cặp chứa [[hydroquinone]] và [[hydro peroxide]], trong khi buồng chứa nhỏ hơn chứa catalaza và peroxidase. Để kích hoạt túi phun độc, bọ cánh cứng trộn lẫn hỗn hợp của hai buồng, khiến oxy được giải phóng khỏi hydro peroxide. [[Oxy]] [[oxy hóa]] hydroquinone và cũng hoạt động như chất đẩy.<ref name="pmid10449758">{{cite journal | vauthors = Eisner T, Aneshansley DJ | title = Spray aiming in the bombardier beetle: photographic evidence | journal = Proceedings of the National Academy of Sciences of the United States of America | volume = 96 | issue = 17 | pages = 9705–9 | date = August 1999 | pmid = 10449758 | pmc = 22274 | doi = 10.1073/pnas.96.17.9705 | bibcode = 1999PNAS...96.9705E }}</ref> Phản ứng oxy hóa tỏa nhiều nhiệt (ΔH = −202,8 kJ / mol) và làm nóng nhanh hỗn hợp đến điểm sôi.<ref name="Beheshti_2006">{{cite journal | vauthors = Beheshti N, McIntosh AC | journal = Int. Journal of Design & Nature | year = 2006 | volume = 1 | issue = 1 | pages = 1–9 | url = http://www.heveliusforum.org/Artykuly/Biomimetics.pdf | title = A biomimetic study of the explosive discharge of the bombardier beetle | deadurl = yes | archiveurl = https://web.archive.org/web/20110726145856/http://www.heveliusforum.org/Artykuly/Biomimetics.pdf | archivedate = 2011-07-26 }}</ref>
 
Hầu như tất cả các vi [[sinh vật hiếu khí]] đều sử dụng catalaza. Nó cũng có mặt trong một số vi [[sinh vật yếm khí]], chẳng hạn như ''Methanosarcina barkeri''.<ref name="pmid16735730">{{cite journal | vauthors = Brioukhanov AL, Netrusov AI, Eggen RI | title = The catalase and superoxide dismutase genes are transcriptionally up-regulated upon oxidative stress in the strictly anaerobic archaeon Methanosarcina barkeri | journal = Microbiology | volume = 152 | issue = Pt 6 | pages = 1671–7 | date = June 2006 | pmid = 16735730 | doi = 10.1099/mic.0.28542-0 }}</ref> Catalaza cũng phổ biến trong các loài [[thực vật]] và nhận thấy ở hầu hết các loại [[nấm]].<ref>{{cite journal | vauthors = Hansberg W, Salas-Lizana R, Domínguez L | title = Fungal catalases: function, phylogenetic origin and structure | journal = Archives of Biochemistry and Biophysics | volume = 525 | issue = 2 | pages = 170–80 | date = September 2012 | pmid = 22698962 | doi = 10.1016/j.abb.2012.05.014 }}</ref>
 
Mối chúa của loài mối sống lâu dài có tên gọi là ''Reticulitermes speratus'' có tổn thương do oxy hóa ADN thấp hơn đáng kể so với các cá thể không sinh sản (mối thợ và mối lính).<ref name="pmid28076409">{{cite journal |vauthors=Tasaki E, Kobayashi K, Matsuura K, Iuchi Y |title=An Efficient Antioxidant System in a Long-Lived Termite Queen |journal=PLoS ONE |volume=12 |issue=1 |pages=e0167412 |date=2017 |pmid=28076409 |pmc=5226355 |doi=10.1371/journal.pone.0167412 |url=|bibcode=2017PLoSO..1267412T }}</ref> Mối chúa có hoạt tính catalaza cao gấp hai lần và mức độ biểu hiện gen catalaza RsCAT1 cao hơn 7 lần so với mối thợ.<ref name="pmid28076409" /> Nó xuất hiện khả năng [[chất chống oxy hóa]] hiệu quả của mối chúa có thể giải thích một phần làm thế nào chúng đạt được tuổi thọ lâu hơn.
 
Các enzym Catalaza từ các loài khác nhau có nhiệt độ tối ưu khác nhau. [[Động vật biến nhiệt]] thường có catalaza với nhiệt độ tối ưu trong khoảng 15-25 °C, trong khi catalaza của động vật có vú hay [[chim]] có thể có nhiệt độ tối ưu trên 35 °C,<ref name="mits56" /><ref name="imm03">{{cite journal|last1=Akkuş Çetinus|first1=Şenay|last2=Nursevin Öztop|first2=H. | name-list-format = vanc |title=Immobilization of catalase into chemically crosslinked chitosan beads|journal=Enzyme and Microbial Technology|date=June 2003|volume=32|issue=7|pages=889–894|doi=10.1016/S0141-0229(03)00065-6}}</ref> và catalaza từ thực vật khác nhau tùy thuộc vào khả năng sinh trưởng của chúng.<ref name="mits56">{{cite journal|last1=Mitsuda|first1=Hisateru|title=Studies on Catalase|journal=Bulletin of the Institute for Chemical Research, Kyoto University|date=1956-07-31|volume=34|issue=4|pages=165–192|url=https://repository.kulib.kyoto-u.ac.jp/dspace/bitstream/2433/75561/1/chd034_4_165.pdf|accessdate=27 September 2017}}</ref> Ngược lại, catalaza phân lập từ [[vi khuẩn cổ]] hyperthermophile ''Pyrobaculum calidifontis'' có nhiệt độ tối ưu là 90 °C.<ref name="pmid12029047">{{cite journal | vauthors = Amo T, Atomi H, Imanaka T | title = Unique presence of a manganese catalase in a hyperthermophilic archaeon, Pyrobaculum calidifontis VA1 | journal = Journal of Bacteriology | volume = 184 | issue = 12 | pages = 3305–12 | date = June 2002 | pmid = 12029047 | pmc = 135111 | doi = 10.1128/JB.184.12.3305-3312.2002 }}</ref>
 
== Ý nghĩa lâm sàng và ứng dụng ==