Khác biệt giữa các bản “Marc Overmars”

không có tóm lược sửa đổi
n (→‎Tham khảo: AlphamaEditor, thêm thể loại, Executed time: 00:00:32.1542151)
{{Infobox football biography
{{Thông tin tiểu sử bóng đá
| name = Marc Overmars
| image =
| image =
| name = Marc Overmars
| image_size =
| birthdate = {{Birth date and age|1973|3|29|df=y}}
| caption =
| birthplace = [[Emst]], [[Hà Lan]]
| fullname = Marc Overmars<ref name="Hugman">{{Hugman|15121|accessdate=22 May 2017}}</ref>
| height = {{convert|1,74|m|abbr=on}}
| birth_date = {{birth date and age|1973|3|29|df=y}}<ref name="Hugman"/>
| position = [[Winger (soccer)|Winger]]
| birth_place = [[Emst]], Hà Lan
| currentclub = [[Ajax Amsterdam]] (Director of Football)
| height = {{height|m=1.73}}<ref>{{cite web|url=http://www.national-football-teams.com/player/4632/Marc_Overmars.html|title=Overmars, Marc – Stats| publisher = National-Football-Teams|accessdate = 6 June 2015}}</ref>
| youthyears1 = 1978–1987 |youthclubs1 = SV Epe
| position = [[Tiền vệ (bóng đá)#Tiền vệ cánh|Tiền vệ cánh]]
| youthyears2 = 1987–1990 |youthclubs2 = [[Go Ahead Eagles|GAE]]
| currentclub = [[AFC Ajax|Ajax]] (quản lý bóng đá)
| years1 = 1990–1991 |clubs1 = [[Go Ahead Eagles|GAE]] |caps1 = 11 |goals1 = 1
| youthyears1 = 1978–1987 |youthclubs1 = SV Epe
| years2 = 1991–1992 |clubs2 = [[Willem II (football club)|Willem II]] |caps2 = 31 |goals2 = 1
| youthyears2 = 1987–1990 |youthclubs2 = [[Go Ahead Eagles]]
| years3 = 1992–1997 |clubs3 = [[Ajax Amsterdam]] |caps3 = 135 |goals3 = 36
| years4years1 = 1997–20001990–1991 |clubs4clubs1 = [[CâuGo lạcAhead bộ bóng đá Arsenal|ArsenalEagles]] |caps4caps1 = 10111 |goals4goals1 = 251
| years5years2 = 2000–20041991–1992 |clubs5clubs2 = [[F.C.Willem BarcelonaII (câu lạc bộ bóng đá)|Willem II]] |caps5caps2 = 9931 |goals5goals2 = 151
| years6years3 = 2008–20091992–1997 |clubs6clubs3 = [[GoAFC Ahead EaglesAjax|GAEAjax]] |caps6caps3 = 24 |goals6 =136 0|totalcapsgoals3 = 40136
| years4 = 1997–2000 |clubs4 = [[Arsenal F.C.|Arsenal]] |caps4 = 100 |goals4 = 25
| totalgoals = 78
| years5 = 2000–2004 |clubs5 = [[FC Barcelona|Barcelona]] |caps5 = 97 |goals5 = 15
| nationalyears1 = 1993–2004 |nationalteam1 = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Hà Lan|Hà Lan]]
| years6 = 2008–2009 |clubs6 = [[Go Ahead Eagles]] |caps6 = 24 |goals6 = 0
| nationalcaps1 = 86
|totalcaps = 399 | totalgoals = 78
| nationalgoals1 = 17
| nationalyears1 = 1993–2004 |nationalteam1 = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Hà Lan|Hà Lan]]
| pcupdate = ngày 14 tháng 5 năm 2009}}
| nationalcaps1 = 86
| nationalgoals1 = 17
| pcupdate =
}}
 
'''Marc Overmars''' ([[{{IPA-nl|ˈmɑrk ˈoːvərmɑrs|lang|Nl-Marc Overmars.ogg}}, sinh ngày 29 tháng 3]] năm 1973 tại Emst) là một cựu cầu thủ [[bóng đá]] người [[Hà Lan và hiện tại đang làm [[quản lý bóng đá]] cho câu lạc bộ [[AFC Ajax|Ajax]]. AnhTrong nổisự tiếngnghiệp bóng mộtđá, tiềnanh vệchơi chạy cánhvị tráitrí với[[Tiền tốcvệ độ(bóng cựcđá)#Tiền nhanhvệ cánh|tiền vệ cánh]]mạnhnổi mẽtiếng trongvới nhữngtốc phađộ đột phákỹ thuật của mình. VớiVà với tốc độ khủng khiếp của mình anh được mọi người đặt biệt danh là "Gà lôi" hay đơn giản là "meep-meep".
 
==Sự nghiệp câu lạc bộ==
Mùa hè năm 2000, anh chuyển tới [[Tây Ban Nha]] gia nhập [[F.C. Barcelona|FC Barcelona]], với giá chuyển nhượng 25 triệu bảng (39,6 triệu [[euro]]). Vụ chuyển nhượng này khiến cho anh trở thành cầu thủ Hà Lan có giá chuyển nhượng cao nhất từ trước đến giờ. Đây cũng là vụ chuyển nhượng đầu tiên trong lịch sử môn bóng đá được thông báo trên trang web cá nhân của cầu thủ. Mặc dù gặp khó khăn trong giai đoạn đầu thi đấu cho câu lạc bộ mới, nhưng Overmars vẫn là một cầu thủ gây được nhiều ấn tượng, có được 8 bàn thắng trong 31 lần ra sân. Anh được ra sân thường xuyên những trận đấu ở cúp C1 mùa giải 2001-2002, 10 trận cho tới khi Barcelona dừng lại ở bán kết, có 1 bàn thắng. Thật không may cho cựu cầu thủ của Arsenal, anh đã không giành được một danh hiệu gì tại FC Barcelona.
 
==Sự nghiệp độiquốc tuyểntế==
Ngày 24 tháng 2 năm 1993, anh được ra sân lần đầu tiên dưới màu áo [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Hà Lan|Hà Lan]] trong trận gặp [[đội tuyển bóng đá quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ|Thổ Nhĩ Kỳ]]. Overmars thường xuyên được thi đấu cho Hà Lan cho tới kỳ [[Giải vô địch bóng đá thế giới 1994|World Cup 1994]].
 
 
Overmars đã 86 lần khoác áo đội tuyển Hà Lan (ghi 17 bàn thắng), chỉ sau [[Frank de Boer]] (112 lần) và [[Edwin van der Sar]] (89 lần).
 
==Thống kê sự nghiệp==
===Câu lạc bộ===
{| class="wikitable" style="font-size:100%; text-align: center;"
|-
!rowspan="2"|Câu lạc bộ
!rowspan="2"|Mùa giải
!colspan="3"|Giải đấu
!colspan="2"|Cúp<sup>[[#notes gs1|1]]</sup>
!colspan="2"|[[UEFA|Châu Âu]]
!colspan="2"|Tổng số
|-
!Hạng
!Số trận
!Bàn thắng
!Số trận
!Bàn thắng
!Số trận
!Bàn thắng
!Số trận
!Bàn thắng
|-
|rowspan="1"|[[Go Ahead Eagles]]<ref name=nft>{{cite web |url=http://www.national-football-teams.com/player/4632/Marc_Overmars.html |title=Marc Overmars |publisher=National Football Teams |accessdate=3 April 2014}}</ref>
|[[Bóng đá Hà Lan 1990-91|1990–91]]
|[[Eerste Divisie]]
|11||1||0||0||0||0||11||1
|-
|rowspan="1"|[[Willem II (câu lạc bộ bóng đá)|Willem II]]<ref name=nft/>
|[[Bóng đá Hà Lan 1991-92|1991–92]]
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan|Eredivisie]]
|31||1||0||0||0||0||31||1
|-
|rowspan="5"|[[AFC Ajax|Ajax]]<ref>{{cite book |title=Ajax 100 jaar – jubileumboek 1900–2000 |page=181 |first1=Evert |last1=Vermeer |first2=Marcelle |last2=van Hoof |publisher=Luitingh-Sijthoff |year=2000 |isbn=90-245-3497-6}}</ref>
|[[Bóng đá Hà Lan 1992-93|1992–93]]
|Eredivisie
|34||3||5||4||8||1||47||8
|-
|[[Bóng đá Hà Lan 1993-94|1993–94]]
|Eredivisie
|34||12||4||0||5||0||43||12
|-
|[[Bóng đá Hà Lan 1994-95|1994–95]]
|Eredivisie
|28||8||3||0||11||1||42||9
|-
|[[Bóng đá Hà Lan 1995-96|1995–96]]
|Eredivisie
|15||11||0||0||6||2||21||13
|-
|[[Bóng đá Hà Lan 1996-97|1996–97]]
|Eredivisie
|25||2||1||0||10||0||36||2
|-
|rowspan="3"|[[Arsenal F.C.|Arsenal]]<ref>{{cite web|title=Arsenal first team line ups |url=http://thearsenalhistory.com/stat/aftlu.htm |work=The Arsenal History |accessdate=30 March 2014}} Note: Information is in the sections 1997–98, 1998–99 and 1999–2000.</ref>
|[[Bóng đá Anh 1997-98|1997–98]]
|[[Giải bóng đá Ngoại hạng Anh|Premier League]]
|32||12||12||4||2||0||46||16
|-
|[[Bóng đá Anh 1998-99|1998–99]]
|Premier League
|37||6||7||5||4||1||48||12
|-
|[[Bóng đá Anh 1999-2000|1999–2000]]
|Premier League
|31||7||2||1||14||5||47||13
|-
|rowspan="4"|[[FC Barcelona|Barcelona]]<ref>{{cite web |url=http://www.bdfutbol.com/en/j/j1867.html |title=Marc Overmars |publisher=BDFutbol |accessdate=30 March 2014}}</ref>
|[[Bóng đá Tây Ban Nha 2000-01|2000–01]]
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Tây Ban Nha|La Liga]]
|31||8||5||0||10||0||46||8
|-
|[[Bóng đá Tây Ban Nha 2001-02|2001–02]]
|La Liga
|20||0||1||0||11||1||32||1
|-
|[[Bóng đá Tây Ban Nha 2002-03|2002–03]]
|La Liga
|26||6||0||0||6||1||32||7
|-
|[[Bóng đá Tây Ban Nha 2003-04|2003–04]]
|La Liga
|20||1||3||2||8||0||31||3
|-
|rowspan="1"|[[Go Ahead Eagles]]<ref name=nft/>
|[[Bóng đá Tây Ban Nha 2008-09|2008–09]]
|Eerste Divisie
|24||0||0||0||0||0||24||0
|-
!colspan="3"|Tổng cộng sự nghiệp
!399!!78!!43!!15!!95!!12!!537!!106
|}
 
<span id="notes gs1"></span><sup>1</sup><small>Trong đó có giải đấu: [[Cúp Hiệp hội Bóng đá Hoàng gia Hà Lan]], [[Cúp Liên đoàn bóng đá Anh]], [[Cúp FA]], [[Cúp Nhà vua Tây Ban Nha]] và [[Siêu cúp bóng đá Tây Ban Nha]]. [[Siêu cúp Hà Lan]], [[Siêu cúp Anh]] và [[Copa Catalunya]] không được tính.</small>
 
===Quốc tế===
{| class="wikitable" style="text-align:center"
! colspan=3 | [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Hà Lan|Đội tuyển quốc gia Hà Lan]]
|-
!Năm!!Số trận!!Bàn thắng
|-
|-
|[[1993]]||7||1
|-
|[[1994]]||14||1
|-
|[[1995]]||8||4
|-
|[[1996]]||2||0
|-
|[[1997]]||4||0
|-
|[[1998]]||14||4
|-
|[[1999]]||3||0
|-
|[[2000]]||10||4
|-
|[[2001]]||8||1
|-
|[[2002]]||2||0
|-
|[[2003]]||8||1
|-
|[[2004]]||6||1
|-
!Tổng số||86||17
|}
 
<small>Nguồn:</small> <ref name=rssf>{{cite web|url=http://www.rsssf.com/miscellaneous/overmars-intl.html |title=Marc Overmars – International Appearances |publisher=Rec. Sport. Soccer Statistics Foundation (RSSSF) |date=7 January 2009 |accessdate=25 January 2014 |first=Karel |last=Stokkermans}}</ref>
:''Tất cả tỉ số và kết quả cho Hà Lan.''
 
===Bàn thắng quốc tế===
{| class="wikitable"
! # !! Ngày !! Địa điểm !! Đối thủ !! Kết quả !! Giải đấu !! Chú thích !! Ref
|-
| 1. || 24 tháng 2 năm 1993 || [[Sân vận động Galgenwaard]], [[Utrecht]] || {{fb|TUR}} || 3–1 || [[Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 1994 khu vực châu Âu (Bảng 2)|Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 1994]] || Bàn thắng đấu tiên ||<ref>{{cite news|url=http://www.rsssf.com/miscellaneous/overmars-intl.html |title=Overmars keert terug in Nederlands elftal |trans-title=Overmars returns to Dutch team |language=Dutch |first=Matty |last=Verkamman |newspaper=Trouw |location=Amsterdam |date=5 November 1996 |accessdate=25 January 2014}}</ref><ref>{{cite web|url=http://www.rsssf.com/intldetails/1993e1.html |title=International matches 1993 |publisher=Rec. Sport. Soccer Statistics Foundation (RSSSF) |date=2 January 2005 |accessdate=25 January 2014 |first=Andre |last=Zlotkowski}}</ref>
|-
| 2. || 12 tháng 6 năm 1994 || [[Sân vận động Varsity]], [[Toronto]] || {{fb|CAN}} || 3–0 || [[Trận đấu giao hữu|Giao hữu]] || ||<ref>{{cite web|url=http://www.rsssf.com/intldetails/1994ic2.html |title=International matches 1994 – Intercontinental, May to August |publisher=Rec. Sport. Soccer Statistics Foundation (RSSSF) |date=2 February 2005 |accessdate=25 January 2014 |first=Neil |last=Morrison}}</ref>
|-
| 3. || 11 tháng 10 năm 1995 || [[Sân vận động Ta'Qali]], [[Ta'Qali]] || {{fb|MLT}} || 4–0 || [[Vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu 1996 (vòng loại bảng 5)|Vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu 1996]] || ||<ref name=malt>{{cite web|url=http://www.rsssf.com/intldetails/1995e4.html |title=International matches 1995 – Europe, October to December |publisher=Rec. Sport. Soccer Statistics Foundation (RSSSF) |date=2 February 2005 |accessdate=25 January 2014 |first=Neil |last=Morrison}}</ref>
|-
| 4. || 11 tháng 10 năm 1995 || Sân vận động Ta'Qali, Ta'Qali || {{fb|MLT}} || 4–0 || Vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu 1996 || ||<ref name=malt/>
|-
| 5. || 11 tháng 10 năm 1995 || Sân vận động Ta'Qali, Ta'Qali || {{fb|MLT}} || 4–0 || Vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu 1996 || ||<ref name=malt/>
|-
| 6. || 15 tháng 11 năm 1995 || [[De Kuip]], [[Rotterdam]] || {{fb|NOR}} || 3–0 || Vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu 1996 || ||<ref name=malt/>
|-
| 7. || 1 tháng 6 năm 1998 || [[Philips Stadion]], [[Eindhoven]] || {{fb|PAR}} || 5–1 || Giao hữu || ||<ref name=parn>{{cite web|url=http://www.rsssf.com/intldetails/1998ic.html |title=International matches 1998 – Intercontinental |publisher=Rec. Sport. Soccer Statistics Foundation (RSSSF) |date=2 February 2005 |accessdate=25 January 2014 |first=Neil |last=Morrison}}</ref>
|-
| 8. || 1 tháng 6 năm 1998 || Philips Stadion, Eindhoven || {{fb|PAR}} || 5–1 || Giao hữu || ||<ref name=parn/>
|-
| 9. || 5 tháng 6 năm 1998 || [[Amsterdam Arena]], [[Amsterdam]] || {{fb|NGA}} || 5–1 || Giao hữu || ||<ref name=parn/>
|-
| 10. || 20 tháng 6 năm 1998 || [[Sân vận động Vélodrome]], [[Marseille]] || {{fb|KOR}} || 5–0 || [[Giải vô địch bóng đá thế giới 1998]] || ||<ref name=sktc>{{cite news |archiveurl=https://web.archive.org/web/19980711032529/http://www.bbc.co.uk/hi/english/world_cup_98/results_and_reports/newsid_107000/107079.stm |url=http://www.bbc.co.uk/hi/english/world_cup_98/results_and_reports/newsid_107000/107079.stm |title=Stylish Dutch turn on goal power |work=BBC News |publisher=BBC |archivedate=11 July 1998 |accessdate=26 January 2014}}</ref>
|-
| 11. || 27 tháng 5 năm 2000 || Amsterdam Arena, Amsterdam || {{fb|ROM}} || 2–1 || Giao hữu || ||<ref>{{cite web|url=http://www.rsssf.com/intldetails/2000e2.html |title=International matches 2000 – Europe, April to June |publisher=Rec. Sport. Soccer Statistics Foundation (RSSSF) |date=2 February 2005 |accessdate=25 January 2014 |first=Ambrosius |last=Kutschera}}</ref>
|-
| 12. || 25 tháng 6 năm 2000 || De Kuip, Rotterdam || {{fb|SCG}} || 6–1 || [[Giải vô địch bóng đá châu Âu 2000]] || ||<ref name=basd>{{cite news |url=http://news.bbc.co.uk/1/hi/euro2000/805482.stm |title=Holland v Yugoslavia clockwatch |publisher=BBC Sport |date=26 June 2000 |accessdate=24 January 2014}}</ref>
|-
| 13. || 25 tháng 6 năm 2000 || De Kuip, Rotterdam || {{fb|SCG}} || 6–1 || Giải vô địch bóng đá châu Âu 2000 || ||<ref name=basd/>
|-
| 14. || 7 tháng 10 năm 2000 || [[Sân vận động GSP]], [[Nicosia]] || {{fb|CYP}} || 4–0 || [[Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2002 khu vực châu Âu (Bảng 2)|Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2002]] || ||<ref>{{cite web|url=http://www.rsssf.com/intldetails/2000e4.html |title=International matches 2000 – Europe, October to December |publisher=Rec. Sport. Soccer Statistics Foundation (RSSSF) |date=2 February 2005 |accessdate=25 January 2014 |first=Erlan |last=Manaschev}}</ref>
|-
| 15. || 25 tháng 4 năm 2001 || Philips Stadion, Eindhoven || {{fb|CYP}} || 4–0 || Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2002 || ||<ref>{{cite web|url=http://www.rsssf.com/intldetails/2001e1.html |title=International matches 2001 – Europe, January to June |publisher=Rec. Sport. Soccer Statistics Foundation (RSSSF) |date=2 February 2005 |accessdate=25 January 2014 |first=Ambrosius |last=Kutschera}}</ref>
|-
| 16. || 7 tháng 6 năm 2003 || [[Sân vận động Dinamo (Minsk)|Sân vận động Dinamo]], [[Minsk]] || {{fb|BLR}} || 2–0 || [[Vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu 2004 (vòng loại bảng 3)|Vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu 2004]] || ||<ref>{{cite web|url=http://www.rsssf.com/intldetails/2003e1.html |title=International matches 2003 – Europe, January to June |publisher=Rec. Sport. Soccer Statistics Foundation (RSSSF) |date=2 February 2005 |accessdate=25 January 2014 |first=Ambrosius |last=Kutschera}}</ref>
|-
| 17. || 1 tháng 6 năm 2004 || [[Stade Olympique de la Pontaise]], [[Lausanne]] || {{fb|FAR}} || 3–0 || Giao hữu || ||<ref>{{cite web|url=http://www.rsssf.com/intldetails/2004e.html |title=International matches 2004 – Europe |publisher=Rec. Sport. Soccer Statistics Foundation (RSSSF) |date=2 February 2005 |accessdate=25 January 2014 |first=Neil |last=Morrison}}</ref>
|}
 
==Danh hiệu==
'''Ajax'''
*[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan|Eredivisie]]: [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan 1993-94|1993–94]], [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan 1994-95|1994–95]], [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan 1995-96|1995–96]]<ref name=Profile>{{cite web|url=http://www.eurosport.com/football/marcovermars_prs278/person.shtml|title=Marc Overmars: Profile|website=Eurosport.com}}</ref>
*[[Cúp Hiệp hội Bóng đá Hoàng gia Hà Lan]]: [[Cúp Hiệp hội Bóng đá Hoàng gia Hà Lan 1992-93|1992–93]]<ref name="finad">{{cite news |url=http://kranten.delpher.nl/nl/view/index?query=overmars+Heerenveen+&coll=ddd&page=1&maxperpage=10&image=ddd%3A010622936%3Ampeg21%3Ap025 |title=Ondanks wrede uitslag respect voor Heerenveen |language=Dutch |trans-title=Despite brutal outcome, respect for Heerenveen |newspaper=Leeuwarder Courant |location=Leeuwarden |date=21 May 1993 |page=25}}</ref>
*[[Siêu cúp Hà Lan]]: [[Siêu cúp Hà Lan 1993|1993]]<ref name=DutchShield>{{cite news |url=http://kranten.delpher.nl/nl/view/index?query=overmars+Feyenoord+&coll=ddd&image=ddd%3A010637611%3Ampeg21%3Aa0167&page=26&maxperpage=10&sortfield=date |title=Feyenoord beneden Amsterdams peil |language=Dutch |trans-title=Feyenoord below Amsterdam's level |newspaper=Limburgsch dagblad |location=Sittard |date=9 August 1993 |page=9}}</ref>
*[[UEFA Champions League]]: [[Chung kết UEFA Champions League 1995|1994–95]]<ref name=Profile />
*[[Cúp bóng đá liên lục địa]]: [[Cúp bóng đá liên lục địa 1995|1995]]<ref name=Profile />
 
'''Arsenal'''
*[[Giải bóng đá Ngoại hạng Anh|Premier League]]: [[Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 1997-98|1997–98]]<ref>{{cite web |url=https://www.premierleague.com/players/1299/Marc-Overmars/overview |title=Marc Overmars: Overview |publisher=Premier League |accessdate=17 April 2018}}</ref>
*[[Cúp FA]]: [[Chung kết Cúp FA 1998|1997–98]]<ref name=Profile />
*[[Siêu cúp Anh]]: [[Siêu cúp Anh 1998|1998]]<ref name=Profile />
 
'''Cá nhân'''
*[[Cầu thủ bóng đá Hà Lan của năm#Tài năng bóng đá Hà Lan của năm|Tài năng bóng đá Hà Lan của năm]]: 1992<ref>{{cite web|url=http://www.rsssf.com/miscellaneous/nedpoy.html |title=Netherlands – Player of the Year and Other Awards |publisher=Rec. Sport. Soccer Statistics Foundation (RSSSF) |date=12 December 2013 |accessdate=2 March 2014 |first=Allard |last=Doesburg}}</ref>
*[[Cầu thủ bóng đá Hà Lan của năm#Các cầu thủ đoạt giải chiếc giày vàng Hà Lan|Các cầu thủ đoạt giải chiếc giày vàng Hà Lan]]:1993<ref name="hids">{{cite news |url=http://kranten.delpher.nl/nl/view/index?query=marc+overmars&coll=ddd&page=1&maxperpage=10&sortfield=date&image=ddd%3A010691584%3Ampeg21%3Aa1351#image |title=Gouden start voetbalseizoen |language=Dutch |trans-title=Gold football season starts |newspaper=De Telegraaf |location=Amsterdam |date=14 August 1993 |page=27 }}</ref>
*[[Các giải thưởng của Giải vô địch bóng đá thế giới#Cầu thủ trẻ xuất sắc|Cầu thủ trẻ xuất sắc FIFA World Cup]]: [[Giải vô địch bóng đá thế giới 1994|1994]]<ref name=swardy>{{cite web|url=https://www.fifa.com/tournaments/archive/worldcup/ |title=Previous FIFA World Cups™ |publisher=Fédération Internationale de Football Association (FIFA) |accessdate=25 January 2014}}</ref>
*[[Danh sách kỷ lục và thống kê AFC Ajax|Cầu thủ của Năm AFC Ajax]]: [[AFC Ajax mùa bóng 1995-96|1996]]
 
==Chú thích==
{{notelist}}
 
==Tham khảo==
{{tham khảo|2}}
 
==Liên kết ngoài==
{{Sơ khai Tây Ban Nha}}
{{Commons category|Marc Overmars}}
{{start box}}
*{{FIFA player|91967}}
{{succession box|
*[http://www.wereldvanoranje.nl/profielen/profiel.php?id=1084 Marc Overmars] trên Wereld van Oranje (bằng tiếng Hà Lan)
before={{flagicon|NED}} [[Gaston Taument]]|
 
title=[[Cầu thủ Hà Lan xuất sắc nhất năm]]|
{{Navboxes colour
years=[[1992]]|
|title=Đội hình Hà Lan
after={{flagicon|NED}} [[Clarence Seedorf]]|
|bg=#F1771D
|fg=white
|bordercolor=
|list1=
{{Đội hình Hà Lan tại Giải bóng đá vô địch thế giới 1994}}
{{Đội hình Hà Lan tại Giải bóng đá vô địch thế giới 1998}}
}}
{{Navboxes colour
{{succession box|
|title=Giải thưởng
before={{flagicon|NED}} [[John Metgod]]|
|bg=gold
title=[[Cầu thủ Hà Lan xuất sắc nhất năm|Chiếc giày vàng Hà Lan]]|
|fg=navy
years=[[1993]]|
|list1=
after={{flagicon|NED}} [[Ed de Goey]]||
{{Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất giải vô địch bóng đá thế giới}}
}}
{{end box}}
 
{{Thời gian sống|1973||Overmars, Marc}}
 
{{DEFAULTSORT:Overmars, Marc}}
[[Thể loại:Sinh 1973]]
[[Thể loại:Nhân vật còn sống]]
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Hà Lan]]
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Hà Lan]]
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Arsenal]]
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Barcelona]]
[[Thể loại:Sinh 1973]]
[[Thể loại:Nhân vật còn sống]]
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Premier League]]
[[Thể loại:Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 1994]]
[[Thể loại:Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 1998]]
[[Thể loại:Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2000]]
[[Thể loại:Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2004]]
[[Thể loại:Người Hà Lan ở nước ngoài ở Tây Ban Nha]]
[[Thể loại:Tiền vệ bóng đá]]
Người dùng vô danh