Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Merhotepre Sobekhotep”

n
không có tóm lược sửa đổi
n (đã xóa Thể loại:Pharaon dùng HotCat)
nKhông có tóm lược sửa đổi
{{Infobox pharaoh
{{Infobox pharaoh|name=Merhotepre Sobekhotep|alt_name=|image=Statue of Merhotepre Sobekhotep V.jpg|image_alt=|caption=Tượng của Sobekhotep V tại [[Bảo tàng Cairo]] có khắc rõ ràng tên ngai và tên riêng của ông.|role=|reign=khoảng 3 năm|dynasty=[[Vương triều thứ 13]]|coregency=|predecessor=[[Sobekhotep IV]]|successor=[[Sobekhotep VI]]|notes=|prenomen='''Merhotepre'''<br>''[[thần Ra|Ra]] yêu quý''<br><hiero>M23:t-L2:t-<-ra:U7-Htp:t*p-></hiero>|prenomen_hiero=|nomen='''Sobekhotep'''<br>''[[Sobek]] hài lòng''<br><hiero>G39-N5-<-sbk-Htp:t*p-></hiero>|nomen_hiero=|horus=|horus_hiero=|horus_prefix=<!-- Default is <hiero>G5</hiero> -->|nebty=|nebty_hiero=|golden=|golden_hiero=|spouse=|children=|father=Sobekhotep (không rõ)|mother=Nubhotepti|birth_date=|death_date=|burial=|monuments=}}'''Merhotepre Sobekhotep V''' là một pharaoh của [[Vương triều thứ Mười ba của Ai Cập|vương triều thứ 13]]. Theo [[Kim Ryholt]], ông là vua cai trị thứ ba của vương triều<ref>K.S.B. Ryholt: ''The Political Situation in Egypt during the Second Intermediate Period, c.1800–1550 BC'', Carsten Niebuhr Institute Publications, vol. 20. Copenhagen: Museum Tusculanum Press, 1997, [https://books.google.com/books?id=ANRi7cM5ZwsC&printsec=frontcover&dq=ryholt&hl=en&sa=X&ei=RieiUcXVDIrLhAex3oCIBg&redir_esc=y#v=onepage&q=rahotep&f=false available here]</ref>, còn Darrell Baker lại xếp ông vào vị trí thứ 29<ref>Darrell D. Baker: ''The Encyclopedia of the Pharaohs: Volume I - Predynastic to the Twentieth Dynasty 3300–1069 BC'', Stacey International, ISBN 978-1-905299-37-9, 2008</ref>. Trong khi đó, [[Jürgen von Beckerath]] và [[Detlef Franke]] thì cho rằng ông là vua thứ 28 của [[Vương triều thứ Mười ba của Ai Cập|vương triều thứ 13]]<ref name=":0">Jürgen von Beckerath: ''Untersuchungen zur politischen Geschichte der Zweiten Zwischenzeit in Ägypten'', Glückstadt, 1964</ref><ref name=":1">Jürgen von Beckerath: ''Chronologie des pharaonischen Ägyptens'', Münchner Ägyptologische Studien 46, Mainz am Rhein, 1997</ref>.
| name = Sobekhotep V hoặc VI?
 
| alt_name =
| image = Statue of Merhotepre Sobekhotep V.jpg
| image_alt =
| caption = Một bức tượng ngồi của Merhotepre Sobekhotep V đến từ bảo tàng Cairo, được trưng bayf tại triển lãm vua Tut ở [[Seattle]]. Nó có mang cả hai tên hoàng gia của ông.
| role =
| reign = khoảng 3 năm
| dynasty = [[Vương triều thứ Mười Ba của Ai Cập|Vương triều thứ 13]]
| coregency =
| predecessor = [[Sobekhotep IV]]
| successor = [[Sobekhotep VI]]
| notes =
| prenomen = Merhotepre<br>''Mr-ḥtp-Rˁ''<br>''Sự yêu quý hài lòng của [[Ra]]''<br><hiero>M23:t-L2:t-<-ra:U7-Htp:t*p-></hiero>
| prenomen_hiero =
| nomen = Sobekhotep<br>''Sbk ḥtp''<br>''[[Sobek]] hài lòng''<br><hiero>G39-N5-<-sbk-Htp:t*p-></hiero>
| nomen_hiero =
| horus =
| horus_hiero =
| horus_prefix = <!-- Default is <hiero>G5</hiero> -->
| nebty =
| nebty_hiero =
| golden =
| golden_hiero =
| spouse =
| children =
| father = [[Sobekhotep IV]] ?
| mother = Nubhotepti'
| birth_date =
| death_date =
| burial =
| monuments =
}}
'''Merhotepre Sobekhotep''' (còn được biết đến như là '''Sobekhotep V'''; '''Sobekhotep VI''' trong các nghiên cứu cũ) là một vị vua [[Ai Cập cổ đại|Ai Cập]] thuộc [[Vương triều thứ Mười Ba của Ai Cập|vương triều thứ 13]] trong [[thời kỳ Chuyển Tiếp thứ Hai]]. Theo nhà Ai Cập học [[Kim Ryholt]] ông là vị vua thứ 13 của vương triều này, trong khi Darrell Baker thay vào đó tin rằng ông là vị vua thứ 29.<ref name="ryholt">K. S. B. Ryholt, ''The political situation in Egypt during the second intermediate period'', c. 1800–1550 B.C. Museum Tusculanum Press, 1997, pp 37, 233</ref><ref name="encyclo">Darrell D. Baker: ''The Encyclopedia of the Pharaohs: Volume I - Predynastic to the Twentieth Dynasty 3300–1069 BC'', Stacey International, {{ISBN|978-1-905299-37-9}}, 2008</ref>Trong các nghiên cứu trước đó, [[Jürgen von Beckerath]] và [[Detlef Franke]] đồng nhất Merhotepre Sobekhotep với [[Merhotepre Ini]],do đó khiến cho ông là Sobekhotep VI và là vị vua thứ 28 của vương triều thứ 13.<ref>Jürgen von Beckerath: ''Untersuchungen zur politischen Geschichte der Zweiten Zwischenzeit in Ägypten'', Glückstadt, 1964</ref><ref>Jürgen von Beckerath: ''Chronologie des pharaonischen Ägyptens'', Münchner Ägyptologische Studien 46, Mainz am Rhein, 1997</ref><ref>Thomas Schneider: ''Ancient Egyptian Chronology'' - Edited by Erik Hornung, Rolf Krauss, And David A. Warburton, [https://www.scribd.com/doc/56781350/Ancient-Egyptian-Chronology-Edited-by-Erik-Hornung-Rolf-Krauss-And-David-a-Warburton available online], see p. 176</ref>
== Gia đình ==
Một [[con ấn]] gia phả chỉ cho biết mẹ của Sobekhotep V là Nubhotepti và cha của ông là một vị vua Sobekhotep<ref name=":2">Ryholt, tr.231</ref>. Tuy nhiên, người ta không tìm thấy được mối quan hệ giữa [[Sobekhotep III]] và Nubhotepti, cũng như giữa [[Sobekhotep IV]] và Nubhotepti (hai pharaoh cùng mang tên Sobekhotep tiền nhiệm gần nhất). Tại [[Toukh]], người ta phát hiện một con ấn khác dường như có khắc tên cha của nhà vua, nhưng không may nó đã bị vỡ và không thể đọc được<ref name=":2" />.