Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Trương hoàng hậu (Minh Nhân Tông)”

Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
 
== Hậu duệ ==
'''Thành Hiếu Chiêu hoàngHoàng hậu''' Trươnghạ thịsinh vớicho [[Minh Nhân Tông]] Hồng Hi hoàng đế có bốn người con; 3 hoàng[[Hoàng tử]] và 1 hoàng[[Hoàng nữ]]:
# Hoàng trưởng tử [[Minh Tuyên Tông|]] Chu Chiêm Cơ]] [(朱瞻基; [[25 tháng 2]], tức[[1398]] '''Tuyên Tông[[31 Chươngtháng hoàng1]], đế''' (宣宗章皇帝[[1435]]), đích trưởng tử của [[Minh Nhân Tông]].
# Hoàng tam tử [[Chu Chiêm Dung]] [(朱瞻墉; [[9 tháng 2]], [[1405]] - [[5 tháng 8]], [[1439]]]), conhoàng traitam thứ batử của Hồng[[Minh HiNhân ĐếTông]]. Năm [[1424]] tấn phong '''Việt vương''' (越王), lấy con gái của [[''Ngô Thăng]]'' (吳昇) làm [[Vương phi]], lập phủ đệ ở [[Cù Châu]]. Sau khi qua đời, thụy là '''Việt Tĩnh vương'' (越靖王), Ngô vương phi bị tuẫn táng, thụy là ''Trinh Huệ'' (贞惠). Không có hậu duệ.
# Hoàng ngũ tử [[Chu Chiêm Thiện]] [(朱瞻墡; [[4 tháng 4]], [[1406]] - [[18 tháng 2]], [[1478]]]), conhoàng traingũ thứ nămtử của Hồng[[Minh HiNhân ĐếTông]]. Năm [[1424]] tấn phong '''Tương vương''' (襄王). Ban đầu giữ đất ở [[Trường Sa, Hồ Nam|Trường Sa]], sau cải thành ở [[Tương Dương]], [[Hồ Bắc]]. Ông trải qua 4 đời [[Minh Nhân Tông]], [[Minh Tuyên Tông]], [[Minh Anh Tông]] [[Minh Đại Tông]], nổi tiếng hiền minh, là một tông thất nhân vật có tầm ảnh hưởng. Sau khi qua đời, thụy hiệu'''Tương Hiến vương''' (襄宪王), có 11 người con trai.
# [[Gia Hưng công chúa]] [(嘉興公主; [[1409]] - [[9 tháng 3]], [[1439]]]), Hoàngđích trưởng nữ côngcủa chúa[[Minh Nhân Tông]]. Năm [[1428]] hạ giá lấy [[''Tỉnh Nguyên]]'' (井源).
 
== Tham khảo ==
Người dùng vô danh