Khác biệt giữa các bản “Ngôn ngữ bị đe dọa”

không có tóm lược sửa đổi
| image1 = Linguistic diversity.png
| alt1 =
| caption1 = More thanHơn 50% ofngôn thengữ world'strên languagesthế aregiới locatedchỉ inhiện justdiện eighttám countriesquốc gia (denotedđược inbiểu redthị onbằng themàu mapđỏ trên bản đồ): [[IndiaẤn Độ]], [[Brazil]], [[Mexico]], [[Australia]], [[Indonesia ]], [[Nigeria]], [[Papua New Guinea]] and [[Cameroon]]. In suchnhững countriesquốc andgia aroundnhư themvậy are thexung areasquanh thathọ are thenhững mostkhu linguisticallyvực diverseđa indạng thevề worldngôn ngữ nhất trên thế giới (denotedđược biểu thị bằng inmàu bluexanh ontrên thebản mapđồ).
| image2 = Heritage Language Learner.png
| alt2 =
| caption2 = [[Cái chết ngôn ngữ]] có thể là kết quả của sự thay đổi ngôn ngữ trong đó các thành viên nhóm dân tộc không còn học ngôn ngữ di sản của họ như [[ngôn ngữ đầu tiên]].
| caption2 = [[Language death]] can be the result of language shift in which ethnic group members no longer learn their heritage language as their [[first language]].
| image3 = The world language hierarchy (adapted from Graddol, 1997).jpg
| caption3 = TheHệ worldthống languagephân hierarchycấp ngôn ngữ thế giới (adaptedphỏng fromtheo Graddol, 1997)
}}
Một ngôn ngữ có nguy cơ tuyệt chủng, hoặc ngôn ngữ moribund, là một ngôn ngữ có nguy cơ bị mất sử dụng khi người nói của nó chết hoặc chuyển sang nói một ngôn ngữ khác. Mất ngôn ngữ xảy ra khi ngôn ngữ không còn người bản ngữ và trở thành "ngôn ngữ chết". Nếu không ai có thể nói ngôn ngữ này, nó sẽ trở thành một "ngôn ngữ tuyệt chủng". Một ngôn ngữ chết vẫn có thể được nghiên cứu thông qua các bản ghi âm hoặc bài viết, nhưng nó vẫn bị chết hoặc tuyệt chủng trừ khi có những người nói ngôn ngữ này một cách trôi chảy<ref>{{Cite book|title=Language Death|last=Crystal|first=David|publisher=Cambridge University Press|year=2002|isbn=0521012716|location=|pages=11|quote=A language is said to be dead when no one speaks it any more. It may continue to have existence in a recorded form, of course traditionally in writing, more recently as part of a sound or video archive (and it does in a sense 'live on' in this way) but unless it has fluent speakers one would not talk of it as a 'living language'.|via=}}</ref>. Mặc dù các ngôn ngữ luôn bị tuyệt chủng trong suốt lịch sử loài người, nhưng hiện tại chúng đang chết với tốc độ gia tăng vì toàn cầu hóa<ref name="Handbook">{{cite book|editor-first=Peter K|editor-last=Austin|editor2-first=Julia|editor2-last=Sallabank|chapter=Introduction|title=Cambridge Handbook of Endangered Languages|first=Peter K|last=Austin|first2=Julia|last2=Sallabank|year=2011|publisher=Cambridge University Press|isbn=978-0-521-88215-6}}</ref>, chủ nghĩa tân dược và tiêu diệt ngôn ngữ (giết chết ngôn ngữ).<ref>See pp. 55-56 of [[Ghil'ad Zuckermann|Zuckermann, Ghil‘ad]], Shakuto-Neoh, Shiori & Quer, Giovanni Matteo (2014), [http://www.professorzuckermann.com/#!native-tongue-title/cufd Native Tongue Title: Proposed Compensation for the Loss of Aboriginal Languages], ''Australian Aboriginal Studies'' 2014/1: 55-71.</ref>
Người dùng vô danh