Khác biệt giữa các bản “Lai hóa (hóa học)”

n
robot Thay: ko:혼성 궤도; sửa cách trình bày
n (robot Thay: ko:혼성 궤도; sửa cách trình bày)
Nguyên nhân của sự lai hoá là các [[obitan hóa trị]] ở các [[phân lớp]] khác nhau có [[năng lượng]] và hình dạng khác nhau cần phải đồng nhất để tạo được [[liên kết bền]] với các [[nguyên tử]] khác.
 
== Lai hóa giữa obitan 2s và obitan 2p ==
Khi obitan 2s của [[nguyên tử]] [[cacbon]] tổ hợp với 1 hoặc nhiều obitan 2p thì sẽ xảy ra ba trường hợp sau:
 
:''Obitan 2s'' + 1 ''Obitan 2p'' → 2 '''Obitan lai hóa sp''' + 2 ''Obitan 2p'' còn lại<br />
:''Qbitan 2s'' + 2 ''Qbitan 2p'' → 3 '''Obitan lai hóa sp<sup>2</sup>''' + 1 ''Obitan 2p'' còn lại<br />
:''Obitan 2s'' + 3 ''Qbitan 2p'' → 4 '''Obitan lai hóa sp<sup>3</sup>'''
Obitan lai hóa sẽ được dùng trong [[liên kết sigma]] với nguyên tử khác, các obitan còn lại được dùng cho [[liên kết pi]]. Obitan lai hóa sp thường được dùng để liên kết với 2 [[nguyên tử]] hoặc [[nhóm nguyên tử]], obitan lai hóa sp<sup>2</sup> thường liên kết với 3 và obitan lai hóa sp<sup>3</sup> thường liên kết với 4 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử.
 
== Lai hóa sp<sup>3</sup> ==
[[Tập tin:Sp3-Orbital.svg|nhỏ|150px|4 obitan lai hóa sp<sup>3</sup>]]
 
Góc liên kết trong phân tử CH<sub>4</sub> là 109°28"
 
== Lai hóa sp<sup>2</sup> ==
 
[[Tập tin:Sp2-Orbital.svg|nhỏ|150px|3 obitan lai hóa sp<sup>2</sup>]]
Ba obitan lai hóa sp<sup>2</sup> tạo 1 [[liên kết sigma]] giữa hai nguyên tử cacbon và 2 liên kết sigma với hai nguyên tử hyđro. Mỗi nguyên tử cacbon còn 1 obitan p không tham gia lai hóa sẽ xen phủ bên với nhau tạo [[liên kết pi]].
 
== Lai hóa sp ==
 
[[Tập tin:Acetylene-2D.svg|nhỏ|150px|Mô hình phân tử C<sub>2</sub>H<sub>2</sub>]]
[[es:Hibridación (química)]]
[[fr:Hybridation (chimie)]]
[[ko:혼성 오비탈궤도]]
[[it:Ibridizzazione]]
[[he:היברידיזציה]]
168.849

lần sửa đổi