Khác biệt giữa các bản “Ăn chay”

n
Đã lùi lại sửa đổi của TNTVX (Thảo luận) quay về phiên bản cuối của Phương Huy
(→‎Lịch sử: Thêm liên kết)
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi qua ứng dụng di động sửa đổi từ ứng dụng Android
n (Đã lùi lại sửa đổi của TNTVX (Thảo luận) quay về phiên bản cuối của Phương Huy)
Thẻ: Lùi tất cả
Các bằng chứng xưa nhất về việc ăn chay là ở [[Ấn Độ cổ đại]] và [[Hy Lạp cổ đại]] vào thế kỷ thứ 6 [[TCN]].<ref>Spencer, Colin. ''The Heretic's Feast: A History of Vegetarianism''. Fourth Estate Classic House, pp. 33–68, 69–84.</ref> Đối với khu vực [[châu Á]], chế độ ăn chay có liên quan chặt chẽ với ý tưởng về việc không giết mổ [[động vật]] (ở Ấn Độ gọi là ''ahimsa'') và được phát triển bởi các nhóm [[tôn giáo]] và [[triết học]],<ref name="rv">''Religious Vegetarianism From Hesiod to the Dalai Lama'', ed. [[Kerry S. Walters]] and Lisa Portmess, Albany 2001, p. 13–46.</ref> còn đối với [[người Hy Lạp]], [[người Ai Cập]] và những vùng khác thì việc ăn chay là nhằm mục đích thanh lọc [[y tế]] hoặc hình thức [[nghi lễ]].
 
Ở thời kỳ hậu cổ đại với [[Kitô giáo]] của [[đế quốc La Mã]], ăn chay thực tế đã biến mất khỏi châu Âu cũng như các châu lục khác, ngoại trừ các nước còn giữ [[Đạo Phật]] Như: [[Việt Nam]],[[Nepan]],[[Trung Quốc]], [[Ấn Độ]].<ref>{{chú thích tạp chí | author = Passmore John | year = 1975 | title = The Treatment of Animals | url = | journal = Journal of the History of Ideas | volume = 36 | issue = | pages = 196–201 }}</ref> Trong thời kỳ đầu của [[Kitô giáo]], thời các tông đồ, có lo ngại rằng ăn thịt có thể dẫn đến một sự không trong sạch khi tiến hành các nghi lễ. Sứ đồ [[Phao-lô]] mạnh mẽ chống lại quan điểm này ([[Thư gửi tín hữu Rôma]] 14,2 đến 21; Thư gửi tín hữu Korinther 8,8–9).<ref>Hubertus Lutterbach: ''Der Fleischverzicht im Christentum''. Trong: ''Saeculum'' 50/II, 1999, trang 181–183.</ref>
 
Trong các nhà thờ [[Công giáo]] thời [[Trung cổ]], nhiều tu sĩ và ẩn sĩ trong các bối cảnh [[tu khổ hạnh]] từ bỏ việc tiêu thụ thịt <ref name="hubertus">Hubertus Lutterbach: ''Der Fleischverzicht im Christentum''. Trong: ''Saeculum'' 50/II, 1999, trang 189–194.</ref>. Trong số đó có [[Thánh Jerome]] († 420) <ref>Hubertus Lutterbach: ''Der Fleischverzicht im Christentum''. Trong: ''Saeculum'' 50/II, 1999, trang 185–189.</ref>. Các tu sĩ [[dòng Biển Đức]] cho phép tu sĩ dòng của họ ăn thịt của động vật bốn chân chỉ trong trường hợp bị bệnh, tuy nhiên họ được phép tiêu thụ cá và [[gia cầm]] (động vật 2 chân) <ref>''[[Regula Benedicti]]'' 36,9 und 39,11, Nhà xuất bản Rudolph Hanslik, Wien 1975, trang 96 và trang 100.</ref>. Nhiều quy định khác của các dòng tu khác có điều khoản tương tự như lệnh cấm thịt và rộng dần ra, cấm thêm một số loài chim, [[gia cầm]], nhưng không cấm dùng "[[cá]]" ([[tiếng Anh]]:''fish'').<ref>Lutterbach, Hubertus. "Der Fleischverzicht im Christentum," ''Saeculum'' 50/II (1999) p. 202.</ref> (định nghĩa vào thời trung cổ của từ "cá" (''fish'') là bao gồm cả các động vật như [[hải cẩu]], [[cá heo]], [[cá heo chuột]] (porpoise), ngỗng đeo kính (barnacle geese), chim hải âu rụt cổ (puffin), và [[hải ly]]).<ref>Mortimer, Ian. "The Time Traveler's Guide to Medieval England," (2008) p. 184.</ref>