Mở trình đơn chính

Các thay đổi

đã sửa lỗi chú thích: lỗi thẻ được định rõ nhiều lần: 2 <ref name="brady_holum"> giống nhau, đánh tắt (/) 1 thẻ
: 3 Pb + 8 H<sup>+</sup> + 8 {{chem|NO|3|-}} → 3 Pb<sup>2+</sup> + 6 {{chem|NO|3|-}} + 2 NO + 4 H<sub>2</sub>O
 
Khi nung với các [[nitrat]] của kim loại kiềm, chì bị ôxi hóa thành [[chì(II) ôxít|PbO]], và kim loại kiềm nitrat. PbO đặc trưng cho mức ôxi hóa +2 của chì. Nó hòa tan trong [[axit nitric]] và [[axit axetic|acetic]] tạo thành các dung dịch có khả năng kết tủa các muối của chì [[chì sulfat|sulfat]], [[chì cromat|cromat]], [[chì cacbonat|cacbonat]] (PbCO<sub>3</sub>), và Pb<sub>3</sub>(OH)<sub>2</sub>(CO<sub>3</sub>)<sub>2</sub>. [[Chì sulfua]] cũng có thể được kết tủa từ các dung dịch [[chì acetat|acetat]]. Các muối này đều rất kém hòa tan trong nước. Trong số các muối halua, iodua là ít hòa tan hơn bromua, và bromua ít hòa tan hơn clorua.<ref name="brady_holum">{{chú thích sách| last1 = Brady|first1= James E. |last2=Holum|first2=John R.|title = Descriptive Chemistry of the Elements| publisher = John Wiley and Sons| year = 1996| isbn = 0471135577}}</ref>
 
Chì(II) ôxít cũng hòa tan trong các dung dịch hydroxit kim loại kiềm để tạo thành muối [[plumbit]] tương ứng.<ref name="pauling" />