Khác biệt giữa các bản “Kim Jun-su”

n
replaced: ( → (, , → , (2), thứ 6 của → thứ sáu của, !Year → !Năm (3), !Category → !Hạng mục, !Award → !Giải, !Result → !Kết quả, !Giảis → !Giải, !Title → !Tên (3), !Role → !Va using AWB
(clean up)
n (replaced: ( → (, , → , (2), thứ 6 của → thứ sáu của, !Year → !Năm (3), !Category → !Hạng mục, !Award → !Giải, !Result → !Kết quả, !Giảis → !Giải, !Title → !Tên (3), !Role → !Va using AWB)
 
== Tiểu sử ==
Kim Junsu sinh ra và lớn lên tại [[Gyeonggi|Gyeonggi-do]], Hàn Quốc. Anh còn có một anh trai song sinh tên [[:en:Juno_Juno (singer)|Kim Junho]] (Kim Tuấn Hào), ca sĩ hoạt động chủ yếu tại Nhật Bản và Trung Quốc với nghệ danh JUNO hay ZUNO<ref>Hong, Grace Danbi (6 June 2012). [http://enewsworld.mnet.com/enews/contents.asp?idx=7601 "JYJ's Kim Junsu Takes a Snapshot with Twin, Juno"]. ''enewsWorld''. CJ E&M. Retrieved 11 June2012.</ref>.
 
Junsu học tại trường Tiểu học Neunggok, Trung học cơ sở Nunggokl, Trung học phổ thông Hwasu, sau đó chuyển sang Trung học phổ thông Hanam. Anh tốt nghiệp Trung học phổ thông cùng thành viên trong nhóm, Park Yoochun năm 2007. Sau đó Kim Junsu học chuyên ngành Điện ảnh và Nhạc kịch tại Đại học Myongji, tốt nghiệp năm 2011.
 
==== Trước khi ra mắt ====
Khi Junsu 11 tuổi, anh bắt đầu kí hợp đồng thực tập sinh với SM Entertainment sau khi tham gia buổi thử giọng hàng năm lần thứ 6sáu của công ty.
 
Năm 2002, SM Entertainment thành lập dự án R&B với thành viên là Junsu và 2 thực tập sinh khác là Eunhyuk, bạn từ nhỏ của Junsu, và Sungmin. Họ xuất hiện trong một chương trình tên "2002 Survival Audition - Heejun vs. Kangta, Battle of the Century" cùng với 3 thành viên nhóm TRAX sau này (Jay Kim, No Minwoo, Kang Jungwoo). Họ được đánh giá và hướng dẫn bởi 2 thành viên của [[H.O.T. (ban nhạc)|H.O.T]], [[Moon Hee Jun]] và [[Kangta]]. Kangta rất đề cao Kim Junsu trong chương trình này và nói anh có tiềm năng trở thành một giọng ca chính. Nhóm giải tán năm 2003 (cả Eunhyuk và Sungmin hai năm sau được ra mắt là thành viên nhóm [[Super Junior]], khi Junsu được lựa chọn là thành viên của [[TVXQ]].
Năm 2006, anh cùng [[Trương Lực Doãn|Zhang Liyin]] song ca trong đĩa đơn ra mắt của cô, "[[Timeless (bài hát của Zhang Liyin)|Timeless]].<ref>{{ko icon}} {{chú thích báo|url=http://www.newsen.com/news_view.php?uid=200609091814131002|title=Zhang Liyin and Xiah, Their Duet |date = ngày 9 tháng 9 năm 2006 |accessdate = ngày 1 tháng 3 năm 2009 |work=Newsen}}</ref>. Đây là bản phối lại bài hát song ca của [[Kelly Clarkson]] và [[Justin Guarini]], thu âm năm 2003. Anh còn xuất hiện trong phần hai của video "Timeless".
 
Năm 2007, anh tham gia vào một dự án Anycall của Samsung, [[:en:AnyBand|Anyband]]. Nhóm gồm [[BoA]], [[Tablo]] của [[Epik High]], và nghệ sĩ dương cầm Jin Bora. Nhóm chỉ phát hành một đĩa đơn, "[[AnyBand (bài hát)|AnyBand]]".<ref>{{ko icon}} {{chú thích báo|url=http://www.donga.com/fbin/output?f=j__&n=200711070338&df=7|title=Xiah Junsu: "Even When First Meeting BoA 6 Years Ago, She Stood Out"|date=ngày 7 tháng 11 năm 2007|accessdate = ngày 8 tháng 1 năm 2009 |publisher=DongA Ilbo Co.|work=[[Donga Ilbo]]}}</ref><ref>{{ko icon}} {{chú thích báo|url=http://www.donga.com/fbin/output?f=j__&n=200711070342&df=7|title=BoA: "When First Meeting Tablo, He Asked To Take Pictures"|date=ngày 7 tháng 11 năm 2007|accessdate = ngày 8 tháng 1 năm 2009 |publisher=DongA Ilbo Co.|work=[[Donga Ilbo]]}}</ref><ref>{{ko icon}} {{chú thích báo|url=http://www.donga.com/fbin/output?n=200711070353|title=Xiah Junsu-Tablo: "At First, We Didn't Believe We Were Cast for 'AnyBand'" |date=ngày 7 tháng 11 năm 2007|accessdate = ngày 8 tháng 1 năm 2009 |publisher=DongA Ilbo Co.|work=[[Donga Ilbo]]}}</ref>
 
Junsu viết nhạc và lời ca khúc "Nae Gyeote Sumsiur Su Ittdamyeon (White Lie)" (네 곁에 숨쉴 수 있다면), nằm trong album tiếng Hàn thứ ba của TVXQ, ''[["O"-Jung.Ban.Hap.]]''.
 
Trong dự án Trick, anh sáng tác ca khúc đơn của mình "[[If...!? / Rainy Night (JUNSU from 東方神起)|Rainy Night]]".<ref>{{ja icon}} {{Chú thích web|url=http://music.yahoo.co.jp/shop/c/10/rzcd45859|tiêu đề=If...!?/Rainy Night (JUNSU from TVXQ)|nhà xuất bản=[[Yahoo! Music|Yahoo! Music Japan]]|ngày truy cập = ngày 10 tháng 2 năm 2009}}</ref> Junsu viết lời ca khúc "Noeur.. Baraboda (Picture of You)" (노을..바라보다) trong album tiếng Hàn thứ tư của nhóm, ''[[Mirotic]]''.<ref>{{ko icon}} {{Chú thích web|url=http://tvxq.iple.com/pages/ab/version03/albuminfo.sm|tiêu đề=TVXQ, official Korean website album info page|nhà xuất bản=Iple|ngày truy cập = ngày 9 tháng 3 năm 2009}}</ref>.
 
Trong concert ''Tohoshinki 4th Live Tour 2009: The Secret Code'' tổ chức tại Tokyo Dome, Junsu cũng có một phần biểu diễn ca khúc tiếng Nhật tự sáng tác "Xiahtic".
 
===== JYJ =====
Tháng 4 năm 2010, anh cùng hai cựu thành viên TVXQ, [[Kim Jae-joong|Kim Jaejoong]] và [[Park Yoo-chun|Park Yoochun]], thành lập nhóm nhạc JYJ, trước đó lấy tên JUNSU/JAEJOONG/YOOCHUN, theo một thông báo của Avex Trax, công ty đại diện của bộ ba vào thời điểm đó<ref>[https://web.archive.org/web/20120510125249/http://rhythmzone.net/jyj/news/ <bdi>ジュンス、ジェジュン、ユチョンによる新ユニット结成!</bdi>]. ''Rhythm Zone'' (in Japanese). 14 April 2010. Archived from [http://rhythmzone.net/jyj/news/ the original] on 10 May 2012.</ref>.
 
Tháng 9 năm 2010, JYJ phát hành album ''[[The...]]'', đĩa đơn tiếng Nhật đầu tiên và xếp thứ nhất trên bảng xếp hạng Oiricon<ref>[http://www.oricon.co.jp/news/rankmusic/79898/ <bdi>東方神起新ユニット、デビュー作が初日首位</bdi>]. ''Oricon'' (in Japanese). Oricon Style. 9 September 2010.</ref>. Tuy nhiên ngay sau đó, Avex đã tuyên bố đình chỉ hoạt động của nhóm tại Nhật, kể cả Kim Junsu<ref> Lee, Woo-young (23 September 2010). [http://www.koreaherald.com/national/Detail.jsp?newsMLId=20100917001011 "Three members of TVXQ face setback in Japan"]. ''The Korean Herald''. Park Haeng-hwan.</ref>. JYJ đã phát hành album ''[[The Beginning|]]''The Beginning'']], album toàn cầu được hát hoàn toàn bằng tiếng Anh. Junsu cùng các thành viên trong nhóm đã quảng bá album qua chuyến lưu diễn tại Hàn Quốc, Đông Nam Á và hoa Kỳ.
 
Tháng 1 năm 2011, JYJ phát hành đĩa đơn tiếng hàn [[Their Rooms "Our Story"]]. Junsu đã tham gia viết lời và soạn nhạc cho hai bài hát là "Mission" và "Fallen Leaves".
 
Ngày 25 tháng 2 năm 2013, JYJ được mời biểu diễn tại lễ nhậm chức của Tổng thống [[Park Geun-hye]], tổ chức tại Sảnh chính tòa nhà Quốc hội, trước 70.000 người.
 
Tháng 4 năm 2013, JYJ tổ chức concert ''"The Return of JYJ"'', được tổ chức tại Tokyo Dome. Concert đánh dấu sự trở lại của JYJ ở Nhật Bản sau khi chấm dứt hợp đồng với công ty đại diện tại Nhật Avex năm 2010.
 
===== Solo =====
Sau khi Avex tiết lộ rằng TVXQ sẽ tạm dừng hoạt động một khoảng thời gian không xác định, công ty quyết định Kim Junsu sẽ ra mắt với tư cách solo ở Nhật Bản<ref>[http://www.oricon.co.jp/news/music/75004/full/ <bdi>東方神起・ジュンスがソロ活動を開始</bdi>]. ''Oricon'' (in Japanese). Oricon Style. 5 April 2010.</ref>. Một đoạn teaser đã tiết lộ ca khúc tự sáng tác của anh, "Intoxication", và bài hát được đặt làm bài hát chủ đề cho đĩa đơn sắp tới của Junsu. Đĩa đơn tự sản xuất [http://han48.vn/index.php?threads/ph%C3%A2n-bi%E1%BB%87t-c%C3%A1c-lo%E1%BA%A1i-s%E1%BA%A3n-ph%E1%BA%A9m.939/ double A-side], [[:en:Xiah_Xiah (EP)|Xiah]] (EP) được phát hành vào ngày 26 tháng 5 và đứng ở vị trí thứ hai trên bảng xếp hạng Oricon của Nhật Bản. Hai bài hát trong đĩa đơn, "Kanashimi no Yukue" (悲しみのゆくえ) và "君がいれば ~Beautiful Love~" được sử dụng làm bài hát chủ đề cho chương trình "''5nen Atono Love Letter"'' (5年後のラブレター Thư tình gửi 5 năm sau và "Beautiful Love ~ 君 が い れ ば ~"
 
===== Nhạc kịch =====
 
=== Chuyện tình cảm ===
Ngày 31 tháng 12 năm 2015, Junsu và Hani , thành viên nhóm nhạc nữ EXID , được công ty quản lý của Junsu, C-Jes Entertainment, xác nhận là đã hẹn hò với nhau được 6 tháng.[16][17]
 
Ngày 13 tháng 9 năm 2016, Banana Culture đưa ra thông báo chính thức rằng: "Hani và Junsu đã chính thức chia tay. Chúng tôi chưa biết chính xác thời điểm, nhưng lý do có vẻ là do lịch trình quá bận rộn.".[18]
|
* Kết hợp với The Quiett (và Automatic)
 
* <small>Kết hợp với The Quiett vàvava Automatic)</small>
|}
{| class="wikitable"
!Release
!Tên
!Title
|-
|2011
== Các vở nhạc kịch ==
{| class="wikitable"
!Năm
!Year
!Tên
!Title
!Vai diễn
!Role
!Notes
|-
{| class="wikitable"
|-
!Năm
!Year
!Tên
!Title
!Drama
!Notes
|-
|2016
|"Road" ( 길)
|''Night Light''
|}
== Giải thưởng ==
{| class="wikitable"
!Năm
!Year
!Giải
!Awards
!Hạng mục
!Category
!Work
!Kết quả
!Result
|-
| rowspan="5" |2010