Khác biệt giữa các bản “Kali iotua”

không có tóm lược sửa đổi
:4 KI + 2 CO<sub>2</sub> + O<sub>2</sub> → 2 K<sub>2</sub>CO<sub>3</sub> + 2 I<sub>2</sub>
KI với liều lượng 130mg thường được dùng cho mục đích cấp cứu phơi nhiễm phóng xạ. KI cũng được sử dụng trong dạng dung dịch bão hòa với khoảng 1000mg KI/ml.
 
'''Cấu trúc và tính chất'''
Kali iodua là hợp chất ion, cấu trúc tinh thể ở dạng như muối ăn NaCl. Ki được điều chế bằng phản ứng giữa KOH và iod.
 
Hóa vô cơ
 
Ion I − dễ bị oxi hóa bởi các chất oxi hóa mạnh như axit sunfuric đặc, kali pecmanganat, khí clo:
2 KI + Cl2 → 2 KCl + I2
Phản ứng này dùng để phân tách iod từ khoáng chất thiên nhiên
Cũng giống như các muối iodua khác, KI tạo muối (I3)− khi xử lý với I2:
KI(aq) + I2(s) → KI3(aq)
KI cũng được sử dụng trong việc tráng phim:
KI(aq) + AgNO3(aq) → AgI(s) + KNO3(aq)
 
'''Hóa hữu cơ'''
 
Trong lĩnh vực này,KI được sử dụng như 1 nguồn cung cấp iod cho các phản ứng tổng hợp hữu cơ, ví dụ như phản ứng điều chế các muối arenediazonium:
 
[[Image:KI Sandmeyer.png|400px]]
 
{{Sơ khai hóa học}}
8

lần sửa đổi