Khác biệt giữa các bản “Hôn nhân đồng giới”

TK rối xóa hàng loạt thông tin vô tội vạ
(TK rối xóa hàng loạt thông tin vô tội vạ)
{{Hôn nhân đồng giới}}
{{Khóa-tranh chấp}}
'''Hôn nhân đồng giới''' hay '''hôn nhân đồng tính''' là [[hôn nhân]] giữa hai người có cùng [[giới tính sinh học]]. Hôn nhân đồng giới có khi còn được gọi là "hôn nhân bình đẳng" hay "bình đẳng hôn nhân", thuật ngữ này sử dụng phổ biết nhất từ những người ủng hộ<ref name=Pratt/><ref name=ChicagoPhoenix/><ref name=HumanRightCommissionNewZealand/><ref name=Mulholland/><ref name=TheAdvocate/>. Việc hợp pháp hoá hôn nhân đồng giới còn được mô tả bằng thuật ngữ "định nghĩa lại hôn nhân" từ các trường phái có quan điểm đối lập.<ref name=Babione/><ref>{{chú thích web|title=State lacks authority to redefine marriage, says bishop|url=http://www.catholicnewsagency.com/news/state-lacks-authority-to-redefine-marriage-says-bishop/|work=Catholic News Agency|publisher=CNA|accessdate=ngày 20 tháng 12 năm 2013|date=ngày 7 tháng 6 năm 2013}}</ref><ref>{{chú thích báo|title=Redefining marriage, one dictionary at a time|url=http://www.msnbc.com/hardball/redefining-marriage-one-dictionary-time|accessdate=ngày 20 tháng 12 năm 2013|newspaper=MSNBC|date=ngày 18 tháng 7 năm 2013|author=Will Rabbe}}</ref>
 
Hôn nhân đồng giới là vấn đề còn tồn tại tranh cãi gay gất giữa những người ủng hộ và không ủng hộ. Những người ủng hộ hôn nhân đồng giới cho rằng việc hợp pháp hoá hôn nhân đồng giới là để đảm bảo [[nhân quyền]] (quyền con người), đảm bảo sự bình đẳng và quyền lợi giữa những người thuộc các [[thiên hướng tình dục]] khác nhau, trong xã hội; các cặp đôi đồng tính thiết lập mối quan hệ bền vững tương đương các cặp đôi khác giới trên tất cả các góc độ tâm lý; sự phân công vai trò giữa các thành viên ở những gia đình đồng tính công bằng hơn; thể chất và tâm lý của con người được tăng cường tốt bởi hôn nhân hợp pháp đồng thời giảmxã hội sẽ được hưởng nhiều lợi ích từ việc công nhận hôn nhân đồng giới, loại bỏ được kỳ thị và phân biệt đối xử. trongMặt khác, sự đồng thuận cao của các hiệp hội nghiên cứu khoa học hàng đầu về tâm lý, xã hội., Họnhân cũngchủng, chonhi khoa học rằng trẻ em được nuôi dưỡng và phát triển tốt bởi các cặp cha mẹ đồng tính, sự phát triển tâm sinh lý, giới tính và hạnh phúc của trẻ em không phụ thuộc vào xu hướng tình dục của cha mẹ; con nuôicái của các cặp vợ chồng đồng tính được hưởng lợi khi được nuôi dưỡng bởi cha mẹ có tình trạng hôn nhân hợp pháp và nhận được sự hỗ trợ của các tổ chức, đoàn thể xã hội. Theo các hiệp hội này, hôn nhân đồng tính không gây ra bất kỳ nguy cơ nào mà chỉ tốt hơn cho xã hội, do đó các Chính phủ cần ban hành đầy đủ các quyền dân sự bình đẳng cho người đồng tính trong Luật pháp.<ref>{{chú thích web | url = http://chicagophoenix.com/2012/12/13/illinois-marriage-equality-vote-january/ | tiêu đề = Vote on Illinois marriage equality bill coming in January: sponsors: Chicago Phoenix | author = | ngày = | ngày truy cập = 4 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = Chicago Phoenix | ngôn ngữ = }}</ref><ref>{{chú thích web |title= Commission endorses marriage and adoption equality |url= http://www.hrc.co.nz/human-rights-environment/sexual-orientation-and-gender-identity/commission-endorses-marriage-and-adoption-equality |publisher=Human Right Commission New Zealand |date=No date |accessdate=ngày 23 tháng 12 năm 2012}}</ref><ref>{{chú thích web | url = http://www.guardian.co.uk/politics/2012/sep/27/ed-miliband-gay-wedding-equality | tiêu đề = Ed Miliband calls for gay marriage equality | author = | ngày = | ngày truy cập = 4 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = the Guardian | ngôn ngữ = }}</ref><ref name="Ring">{{chú thích web | url = http://www.advocate.com/politics/marriage-equality/2012/12/20/newt-gingrich-accepts-marriage-equality-inevitable | tiêu đề = Newt Gingrich Accepts Marriage Equality as Inevitable | author = | ngày = | ngày truy cập = 4 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = Advocate.com | ngôn ngữ = }}</ref> Thế kỷ 21 được họ xem là thế kỷ của bình đẳng hôn nhân, sau khi đã có quyền bình đẳng của người da màu, quyền bình đẳng của phụ nữ và quyền bình đẳng tôn giáo.<ref name="Ring">{{chú thích báo |url= http://www.advocate.com/politics/marriage-equality/2012/12/20/newt-gingrich-accepts-marriage-equality-inevitable |title=Newt Gingrich: Marriage Equality Inevitable, OK |author=Ring, Trudy |work =The Advocate |location=Los Angeles |date=ngày 20 tháng 12 năm 2012 |quote=He [Newt Gingrich] noted to HuffPo that he not only has a lesbian half-sister, LGBT rights activist Candace Gingrich, but has gay friends who've gotten married in Iowa, where their unions are legal. Public opinion has shifted in favor of marriage equality, he said, and the Republican Party could end up on the wrong side of history if it continues to go against the tide.}}</ref><ref>{{chú thích web | url = http://studentsforliberty.org/blog/2014/03/08/alexander-mccobin-gay-marriage-is-the-civil-rights-issue-os-21st-century/ | tiêu đề = Students For Liberty - Alexander McCobin: "Gay Marriage is The Civil Rights Issue of 21st Century." | author = | ngày = | ngày truy cập = 24 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}</ref><ref>{{chú thích web | url = http://www.huffingtonpost.co.uk/2013/04/13/gay-marriage-a-21st-century-revolution_n_3074552.html | tiêu đề = Gay Marriage - The 21st Century Revolution? | author = | ngày = | ngày truy cập = 24 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = The Huffington Post UK | ngôn ngữ = }}</ref><ref>{{chú thích web | url = http://www.theatlantic.com/politics/archive/2012/01/gay-marriage-the-21-centurys-most-successful-pro-family-policy/250905/ | tiêu đề = Gay Marriage: The 21 Century's Most Successful Pro-Family Policy | author = | ngày = | ngày truy cập = 24 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = The Atlantic | ngôn ngữ = }}</ref><ref>{{chú thích web | url = http://newsbusters.org/blogs/scott-whitlock/2013/03/27/abc-gay-marriage-21st-century-social-movement-vs-old-downright-perpl | tiêu đề = ABC on Gay Marriage: '21st Century Social Movement' Vs. Old, 'Downright Perplexed' Justices | author = | ngày = | ngày truy cập = 24 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = NewsBusters | ngôn ngữ = }}</ref><ref>{{chú thích web | url = http://www.huffingtonpost.com/2012/05/09/shep-smith-obama-21st-century-gay-marriage_n_1503849.html | tiêu đề = Shep Smith: 'The President Of The United States, Now In The 21st Century' | author = | ngày = | ngày truy cập = 24 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = The Huffington Post | ngôn ngữ = }}</ref><ref>{{chú thích web | url = http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/22167814 | tiêu đề = Same | author = | ngày = | ngày truy cập = 24 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}</ref><ref>{{chú thích web | url = https://books.google.com.vn/books?id=C7yn6a6oJiEC&pg=PA93&lpg=PA93&dq=21+century+of+same-sex+marriage&source=bl&ots=t4oypobZ6K&sig=51HseMOO9kXJUavpmlnIrE7yqmM&hl=vi&sa=X&ei=AVWaVP3zGYKzuATIiYLQAw&ved=0CGEQ6AEwBw#v=onepage&q=21%20century%20of%20same-sex%20marriage&f=false | tiêu đề = 21st Century Issues in America | author = | ngày = | ngày truy cập = 24 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = Google Books | ngôn ngữ = }}</ref><ref>{{chú thích web | url = https://library.tulane.edu/journals/index.php/TJIA/article/view/132 | tiêu đề = Legalizing Same | author = | ngày = | ngày truy cập = 13 tháng 2 năm 2015 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}</ref><ref name="psychological">{{chú thích web|url= http://www.apa.org/about/governance/council/policy/gay-marriage.pdf|title=Resolution on Sexual Orientation and Marriage|year=2004|author=American Psychological Association|accessdate=ngày 10 tháng 11 năm 2010}}</ref><ref name="asa">{{chú thích web|url=http://www2.asanet.org/public/marriage_res.html|author=American Sociological Association|title=American Sociological Association Member Resolution on Proposed U.S. Constitutional Amendment Regarding Marriage|accessdate=ngày 10 tháng 11 năm 2010}}</ref><ref name="amici">{{chú thích web|url=http://www.ca9.uscourts.gov/datastore/general/2010/10/27/amicus29.pdf|title=Brief of the American Psychological Association, The California Psychological Association, the American Psychiatric Association, and the American Association for Marriage and Family Therapy as amici curiae in support of plaintiff-appellees&nbsp;– Appeal from United States District Court for the Northern District of California Civil Case No. 09-CV-2292 VRW (Honorable Vaughn R. Walker)|accessdate=ngày 5 tháng 11 năm 2010}}</ref><ref name=cpa2006>{{chú thích web|title=Marriage of Same-Sex Couples &nbsp;– 2006 Position Statement|url=http://www.cpa.ca/cpasite/userfiles/Documents/Practice_Page/Marriage_SameSex_Couples_PositionStatement.pdf|publisher=[[Canadian Psychological Association]]|accessdate=ngày 28 tháng 9 năm 2012}}</ref><ref name=pediatrics>{{Cite journal|author=Pawelski JG, Perrin EC, Foy JM, et al.|title=The effects of marriage, civil union, and domestic partnership laws on the health and well-being of children|journal=Pediatrics|volume=118|issue=1|pages=349–64|date=July 2006|pmid=16818585|doi=10.1542/peds.2006-1279}} available online: http://pediatrics.aappublications.org/cgi/content/full/118/1/349</ref> Ngược lại, những người khác phản đối hôn nhân đồng giới vì họ cho rằng kiểu gia đình này có những khiếm khuyết, tiềm ẩn nguy cơ gây hại đối với [[trẻ em]] và [[văn hóa]] xã hội (trẻ em được nuôi bởi cặp đồng tính sẽ dễ gặp tổn thương tâm lý và lệch lạc hành vi, hôn nhân đồng tính thường không bền vững, không có khả năng duy trì nòi giống, làm sụt giảm giá trị của [[hôn nhân]] trong văn hóa xã hội, thúc đẩy tình trạng làm cha/mẹ đơn thân...), do vậy nếu chấp thuận và để hôn nhân đồng tính nhân rộng thì sẽ gây tác hại cho [[xã hội]] và [[trẻ em]]. Một số ý kiến khác cũng tỏ ý lo ngại rằng hợp pháp hóa hôn nhân đồng tính dần dần có thể mở đường cho việc hợp pháp hóa những hoạt động tình dục lệch lạc khác như [[loạn luân]], [[ấu dâm]] hay [[tình dục với động vật]]<ref>[http://www.msnbc.com/msnbc/carson-gay-marriage-leads-polygamy Ben Carson: Gay marriage leads to polygamy and ‘on from there’]</ref>. Theo những người phản đối, hôn nhân đồng tính không thể coi là một vấn đề về nhân quyền, mà vấn đề chính là ở những tác động tiêu cực lâu dài của nó với [[xã hội]] và [[trẻ em]]. Để đảm bảo xã hội và trẻ em phát triển lành mạnh thì Chính phủ không nên công nhận dạng hôn nhân này<ref>[http://www.frc.org/get.cfm?i=if04g01 Ten Arguments From Social Science Against Same-Sex Marriage]</ref><ref>{{chú thích web | url = http://tech.mit.edu/V131/N29/normandin_cp.html | tiêu đề = Gay marriage should not be made legal | author = | ngày = | ngày truy cập = | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}</ref>
 
Công nhận hôn nhân đồng giới là một vấn đề [[chính trị]], [[xã hội]], [[nhân quyền]] và [[quyền công dân]], cũng như vấn đề [[tôn giáo]] ở nhiều quốc gia và trên thế giới. Những tranh cãi tiếp tục diễn ra rằng hai người đồng giới có nên được kết hôn, được công nhận một mối quan hệ khác (kết hợp dân sự) hoặc từ chối công nhận những quyền đó.<ref name=MuslimWaPo>{{chú thích web | url = http://newsweek.washingtonpost.com/onfaith/panelists/pamela_k_taylor/2009/07/marriage_both_civil_and_religious.html | tiêu đề = Pamela K. Taylor - OnFaith | author = | ngày = | ngày truy cập = 22 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = OnFaith | ngôn ngữ = }}</ref><ref>{{chú thích web | url = http://newsweek.washingtonpost.com/onfaith/panelists/susan_k_smith/2009/07/marriage_a_civil_right_not_sacred_rite.html | tiêu đề = Susan K. Smith - OnFaith | author = | ngày = | ngày truy cập = 22 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = OnFaith | ngôn ngữ = }}</ref><ref>{{chú thích web|title=Decision in Perry v. Schwarzenegger |url= https://ecf.cand.uscourts.gov/cand/09cv2292/files/09cv2292-ORDER.pdf |accessdate=ngày 6 tháng 8 năm 2010}}</ref> Hôn nhân đồng giới đem đến cho những người [[LGBT]], cũng là những người đóng [[thuế]] cho [[chính phủ]], được sử dụng những dịch vụ công và hiện thực nhu cầu tài chính như những cặp khác giới khác. Hôn nhân đồng giới cũng dẫnđem đến nhữngcho nghĩahọ vụsự phápbảo vệ hợp pháp ví dụ như quyền [[thừa kế]] và quyền thăm nuôi.<ref name="administration2004">Handbook of Gay, Lesbian, Bisexual, and Transgender Administration and Policy — Page 13, Wallace Swan - 2004</ref> Những lợi ích hoặc tác hại của việc công nhận hôn nhân đồng tính là chủ đề tranh luận của nhiều tổ chức khoa học.
 
Hôn nhân đồng giới có thể được thực hiện một cách đơn giản hoặc theo nghi thức tôn giáo. Nhiều cộng đồng tín ngưỡng trên thế giới đã cho phép hai người cùng giới kết hôn hoặc thực hiện hôn lễ cùng giới, ví dụ như: Phật giáo ở Đài Loan, Úc, Nhà thờ ở Thụy Điển, Giáo hội Presbyterian, Do Thái giáo bảo thủ, Giáo hội Thống Nhất Canada...<ref>{{chú thích web | url = http://giacngo.vn/phatgiaonuocngoai/2012/08/12/3F5411/ | tiêu đề = Đám cưới đồng tính đầu tiên theo nghi thức Phật giáo | author = | ngày = | ngày truy cập = 27 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = Giác Ngộ Online | ngôn ngữ = }}</ref><ref>[http://web.archive.org/web/20120814034115/http://chuaphuclam.vn/index.php?/tin-tuc/le-cuoi-dong-tinh-theo-nghi-thuc-phat-giao-dau-tien-o-dai-loan.html Lễ cưới đồng tính nữ theo nghi thức Phật giáo đầu tiên ở Đài Loan]</ref><ref>{{chú thích web | url = http://www.religioustolerance.org/hom_ucc.htm | tiêu đề = UNITED CHURCH OF CANADA AND HOMOSEXUALITY | author = | ngày = | ngày truy cập = 27 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}</ref><ref>{{chú thích web | url = http://www.huffingtonpost.com/2014/06/19/presbyterian-church-gay-marriage_n_5512756.html | tiêu đề = Presbyterian Church Makes Landmark Decision On Gay Marriage | author = | ngày = | ngày truy cập = 27 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = The Huffington Post | ngôn ngữ = }}</ref>
Trước khi công nhận hôn nhân đồng giới, nhiều nước đã có luật cho các cặp đồng tính đăng ký sống chung gọi là [[kết hợp dân sự]], quy định quyền lợi và bổn phận của họ như Đan mạch từ năm 1989<ref>[http://users.cybercity.dk/~dko12530/s2.htm The Registered Partnership Act]</ref>,<ref>Sheila Rule: [http://www.nytimes.com/1989/10/02/world/rights-for-gay-couples-in-denmark.html Rights for Gay Couples in Denmark] - ''[[New York Times]]''. đăng: ngày 2 tháng 10 năm 1989. Truy cặp: ngày 7 tháng 6 năm 2012</ref>, Na Uy năm 1993<ref name="lovdata.no">{{no icon}} [http://lovdata.no/dokument/LTI/lov/ngày 27 tháng 6 năm 2008-53 Lov om endringer i ekteskapsloven, barnelova, adopsjonsloven, bioteknologiloven mv. (felles ekteskapslov for heterofile og homofile par)]</ref>.
 
Hiện tại, đã có 23 quốc gia chính thức công nhận hôn nhân đồng giới. Các quốc gia gần đây nhất hợp pháp hóa hôn nhân đồng giới là [[Ireland]] vào tháng 10 năm 2015 <ref>[http://tuoitre.vn/tin/the-gioi/20150524/ireland-hop-phap-hoa-hon-nhan-dong-tinh/751620.html Ireland hợp pháp hóa hôn nhân đồng tính]</ref> và [[Colombia]] vào tháng 04 năm 2016<ref>[http://tuoitre.vn/tin/nhip-song-tre/song-va-yeu/20160429/colombia-hop-phap-hoa-hon-nhan-dong-gioi/1092934.html Colombia hợp pháp hóa hôn nhân đồng giới]</ref>.
Năm 2019, đã có 26 quốc gia chính thức công nhận hôn nhân đồng giới, bao gồm: [[Hôn nhân đồng giới ở Áo|Áo]] [[Hôn nhân đồng giới ở Argentina|Argentina]], [[Hôn nhân đồng giới ở Bỉ|Bỉ]], [[Hôn nhân đồng giới ở Bồ Đào Nha|Bồ Đào Nha]], [[Hôn nhân đồng giới ở Brasil|Brasil]], [[Hôn nhân đồng giới ở Canada|Canada]], [[Hôn nhân đồng giới ở Colombia|Colombia]], [[Hôn nhân đồng giới ở Đan Mạch|Đan Mạch]], [[Hôn nhân đồng giới ở Đức|Đức]], [[Hôn nhân đồng giới ở Hà Lan|Hà Lan]], [[Hôn nhân đồng giới ở Hoa Kỳ|Hoa Kỳ]], [[Hôn nhân đồng giới ở Iceland|Iceland]], [[Hôn nhân đồng giới ở Cộng hòa Ireland|Ireland]], [[Hôn nhân đồng giới ở Luxembourg|Luxembourg]], [[Hôn nhân đồng giới ở Malta|Malta]], [[Hôn nhân đồng giới ở México|México]] (chỉ một số bang), [[Hôn nhân đồng giới ở Na Uy|Na Uy]], [[Hôn nhân đồng giới ở Nam Phi|Nam Phi]], [[Hôn nhân đồng giới ở New Zealand|New Zealand]] (trừ Niue, Tokelau và Quần đảo Cook), [[Hôn nhân đồng giới ở Pháp|Pháp]], [[Hôn nhân đồng giới ở Phần Lan|Phần Lan]], [[Hôn nhân đồng giới ở Tây Ban Nha|Tây Ban Nha]], [[Hôn nhân đồng giới ở Thụy Điển|Thụy Điển]], [[Hôn nhân đồng giới ở Úc|Úc]], [[Hôn nhân đồng giới ở Uruguay|Uruguay]], [[Hôn nhân đồng giới ở Vương quốc Anh|Vương quốc Anh]] (trừ Bắc Ireland).
 
==Nghiên cứu==
[[Hình:World marriage-equality laws (up to date).svg|nhỏ|350px|
{{legend|#002255|Hôn nhân cho các cặp đồng giới (vòng tròn {{=}} những trường hợp riêng lẻ)}}
{{legend|#008080|Công nhận hôn nhân đồng giới ở nền luật pháp khác}}
(Màu nằm cao hơn trong danh sách vô hiệu hóa màu thấp hơn. Những vòng tròn thể hiện những trường hợp rải rác; ở châu Phi, đây là hôn nhân đồng giới truyền thống (một dạng nghi lễ) chứ không phải đồng tính luyến ái.)]]
===Tổ chức ủng hộ===
 
Từ ngày 26/06/2014, [[Liên Hợp Quốc]] đã chính thức công nhận quyền kết hôn đồng tính với hơn 43.000 nhân viên thuộc tổ chức này trên toàn cầu, bao gồm các hình thức "hôn nhân" và "kết hợp dân sự" đồng tính. Trước kia, tình trạng hôn nhân của nhân viên Liên Hiệp quốc được xác định bởi quốc tịch của họ, tuy nhiên kể từ đây, Liên Hiệp quốc sẽ công nhận pháp lý đối tất cả các cặp vợ chồng đồng tính đã thực hiện kết hôn tại nước mà hôn nhân đồng giới là hợp pháp, không phân biệt quốc tịch của họ. Tổng thư ký Liên Hợp Quốc Ban Ki-moon tuyên bố: "Quyền con người là sứ mệnh cốt lõi của Liên Hiệp Quốc. Tôi rất tự hào khi đứng lên vì sự bình đẳng của tất cả nhân viên, và tôi cũng kêu gọi tất cả các quốc gia thành viên của Liên Hiệp Quốc hãy đoàn kết lại để loại trừ hội chứng kỳ thị đồng tính và những sự phân biệt đối xử mà chắc chắn nó không thể được chấp nhận tại nơi đây".<ref name="motthegioi.vn">{{chú thích web | url = http://motthegioi.vn/cau-vong-luc-sac/tin-tuc-lgbt/lien-hiep-quoc-cong-nhan-hon-nhan-dong-gioi-84732.html | tiêu đề = Liên Hiệp Quốc công nhận hôn nhân đồng giới | author = | ngày = | ngày truy cập = 4 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = Đọc báo, tin tức, thời sự với Báo Điện Tử Một thế giới | ngôn ngữ = }}</ref><ref name="usatoday.com">{{chú thích web | url = http://www.usatoday.com/story/news/world/2014/07/07/united-nations-gay-marriage/12312917/ | tiêu đề = United Nations recognizes gay marriages for staffers | author = | ngày = 7 tháng 7 năm 2014 | ngày truy cập = 4 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}</ref><ref name="http://www.reuters.com">{{chú thích web | url = http://www.reuters.com/article/2014/07/07/us-un-gaymarriage-idUSKBN0FC1VU20140707/ | tiêu đề = http://www.reuters.com/article/2014/07/07/us-un-gaymarriage-idUSKBN0FC1VU20140707 | author = | ngày = 7 tháng 7 năm 2014 | ngày truy cập = 7 tháng 7 năm 2014 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}</ref>
 
[[Tập tin:Rainbow flag breeze.jpg|thumb]]
[[Cờ cầu vồng]] ''- biểu tượng của phong trào đấu tranh của cộng đồng LGBT và phong trào [[Niềm tự hào đồng tính|"niềm tự hào đồng tính"]] từ năm 1978, gồm 6 màu: đỏ, cam, vàng, lục, xanh dương, tím. Số lượng sọc được chọn là chẵn để tránh việc sọc chính giữa của cờ bị che khuất bởi cột cờ khi treo thẳng đứng'']].
 
Ngoài ra, Liên Hiệp Quốc đã có nhiều hành động thúc đẩy việc hợp pháp hoá hôn nhân đồng giới và các quyền đối với người đồng tính, các xu hướng tình dục thiểu số khác tại các quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. Vào tháng 4/2011, Liên Hiệp Quốc đã phối hợp với [[Tổ chức Y tế thế giới]] (WHO) xuất bản một tài liệu có tựa đề "Phát ngôn của Liên hiệp quốc về giải quyết vấn đề phân biệt đối xử trên cơ sở thiên hướng tình dục và bản sắc giới"<ref name="ohchr.org">[http://www.ohchr.org/Documents/Issues/Discrimination/LGBT_discrimination.pdf Tackling Discrimination on Grounds of Sexual Orientation and Gender Identity]</ref><ref name="ohchr.org"/>. Vào tháng 9/2012, Liên hiệp quốc in một [[ấn phẩm]] gồm 60 trang về vấn đề "thiên hướng tình dục và bản sắc giới trong luật nhân quyền quốc tế" như một cẩm nang giúp các quốc gia hiểu rõ hơn bản chất các nghĩa vụ của mình đồng thời hướng dẫn các bước cần thiết để họ thực hiện xây dựng luật và chính sách đảm bảo các quyền cơ bản cho những người đồng tính, song tính và chuyển giới. Vào [[Ngày quốc tế chống kỳ thị, phân biệt đối xử với người đồng tính, song tính và chuyển giới]] (ngày 17 tháng 5 hàng năm), hầu hết các cơ quan của Liên Hiệp quốc đều đánh dấu kỷ niệm ngày này với các sự kiện cụ thể<ref>[http://www.unesco.org/new/en/unesco/events/all-events/?tx_browser_pi1&#91;showUid&#93;=19095&cHash=975c172684 International Day Against Homophobia and Transphobia]</ref><ref name="arc-international.net">[http://arc-international.net/global-advocacy/ohchr/ UN High Commissioner for Human Rights]</ref>.
[[Hiệp hội tâm lý học Hoa Kỳ]] (American Psychological Association, APA) - tổ chức nghiên cứu về [[tâm lý học]] (với hơn 137.000 chuyên gia ngành tâm lý) đã tuyên bố trong ''Nghị quyết bình đẳng hôn nhân cho người đồng tính'' ngày 03 tháng 05 năm 2011:
 
[[Hiệp hội tâm lý học Hoa Kỳ]] (American Psychological Association, APA) - tổ chức nghiên cứu chuyên nghiệp về [[tâm lý học]] lớn nhất thế giới (với hơn 137.000 chuyên gia ngành tâm lý) đã tuyên bố trong ''Nghị quyết bình đẳng hôn nhân cho người đồng tính'' ngày 03 tháng 05 năm 2011:
 
<blockquote>Đồng tính luyến ái là một biểu hiện bình thường của [[thiên hướng tình dục]] con người mà không gây trở ngại cố hữu nào để có thể tạo lập một cuộc sống hạnh phúc, khỏe mạnh và hiệu quả, gồm cả khả năng tạo lập mối quan hệ bền vững với một người cùng giới, cũng như nuôi dạy con cái tốt. Hiệp hội tâm lý học Hoa Kỳ ủng hộ bình đẳng hôn nhân đầy đủ cho các cặp vợ chồng đồng tính, phản đối các chính sách, pháp luật phân biệt đối xử với họ. Hiệp hội cũng kêu gọi các chính phủ liên bang mở rộng công nhận đầy đủ hôn nhân đồng giới. Hiệp hội khuyến khích các nhà tâm lý học, khoa học và các chuyên gia khác tiến hành nghiên cứu nhằm nâng cao sự hiểu biết của dân chúng về đồng tính và song tính, cũng như đẩy mạnh các biện pháp can thiệp và giáo dục công chúng nhằm giảm bớt thành kiến, kỳ thị và phân biệt đối xử. Hiệp hội sẽ tiếp tục làm việc với các cơ quan [[chính phủ]], các tổ chức xã hội để thúc đẩy nghiên cứu và can thiệp để cải thiện sức khỏe và phúc lợi của người đồng tính và song tính<ref name="www.apa.org">[http://www.apa.org/about/policy/same-sex.aspx Resolution on Marriage Equality for Same-Sex Couples]</ref></blockquote>
 
Hiệp hội tâm lý học Hoa Kỳ đã ủng hộ mạnh mẽ cho quyền bình đẳng đầy đủ cho những người LGBT trong gần 35 năm, trên cơ sở các nghiên cứu khoa học xã hội về khuynh hướng tình dục. APA đã hỗ trợ lợi ích hợp pháp cho các cặp vợ chồng đồng tính từ năm 1997 và quyền kết hôn đối với các cặp vợ chồng đồng tính từ năm 2004. APA đã thông qua nhiều báo cáo chính sách, vận động sửa đổi Luật hôn nhân liên bang, nộp báo cáo tóm tắt hỗ trợ hôn nhân đồng tính tại nhiều bang của Hoa Kỳ...<ref>[http://www.apa.org/news/press/releases/2010/08/support-same-sex-marriage.aspx Hiệp hội tâm lý Mỹ tái khẳng định hỗ trợ cho Same-Sex Hôn nhân]</ref>
 
[[Hiệp hội tâm thần học Hoa Kỳ]] (American Psychiatric Association, APA) - tổ chức nghiên cứu chuyên nghiệp về [[tâm thần học]] lớn nhất thế giới (với hơn 36.000 bác sĩ tâm thần học) đã nêu trong Tuyên bố về hỗ trợ pháp lý công nhận hôn nhân đồng giới vào tháng 5 năm 2005:
<blockquote>Cam kết hôn nhân bền vững và các mối quan hệ gia đình là nền tảng của xã hội hỗ trợ con người trước những thách thức của cuộc sống, bao gồm cả bệnh tật và mất mát. Các cặp đôi đồng tính trải nghiệm nhiều phân biệt đối xử có thể ảnh hưởng xấu đến sự ổn định của các mối quan hệ và sức khỏe tâm thần của họ. Con cái của các cặp đồng tính chưa được công nhận pháp lý cũng không có sự bảo vệ tương tự như hôn nhân dân sự đã tạo cho con cái của các cặp vợ chồng khác giới. Việc từ chối công nhận pháp lý của hôn nhân dân sự cũng để lại hậu quả ngày càng có nhiều người lớn tuổi trong các mối quan hệ đồng tính đối mặt với các vấn đề sức khỏe liên quan đến tuổi và vấn đề tài chính khi về già... Vì lợi ích của việc duy trì và phát huy sức khỏe tâm thần, Hiệp hội Tâm thần học Hoa Kỳ ủng hộ và hỗ trợ công nhận pháp lý hôn nhân cùng giới với tất cả các quyền, lợi ích và trách nhiệm bằng hôn nhân hợp pháp, và phản đối việc hạn chế các quyền, lợi ích, và trách nhiệm tương đương này.<ref>[http://www.aglp.org/pages/position.html Position Statement on Support of Legal. Recognition of Same-Sex Civil Marriage]</ref></blockquote>
 
[[Hiệp hội Xã hội học Hoa Kỳ]] (American Sociological Association, ASA) - tổ chức nghiên cứu chuyên nghiệp về [[xã hội học]] lớn nhất thế giới (với hơn 14.000 nhà xã hội học) đã tuyên bố trong nghị quyết của mình:
 
<blockquote>Không có bằng chứng cho thấy con cái của các cha mẹ cùng giới hay khác giới là khác nhau về hạnh phúc. Thật vậy, sự ổn định lớn hơn được cung cấp bởi hôn nhân cho các cặp đồng tính cũng như các bậc cha mẹ khác giới có thể là một tài sản cho các con mình<ref>[http://www.asanet.org/press/asa_files_amicus_brief_in_same-sex_marriage_cases.cfm ASA Files Amicus Brief With US Supreme Court In Same-Sex Marriage Cases]</ref>. Sửa đổi hiến pháp định nghĩa hôn nhân là giữa một người nam và một người phụ nữ là cố tình phân biệt đối xử chống lại người đồng tính nữ và đồng tính nam cũng như con cái của họ bằng cách từ chối truy cập đến các biện pháp bảo vệ, quyền lợi và trách nhiệm mở rộng tự động cho các cặp vợ chồng kết hôn... Chúng tôi tin rằng sự biện minh chính thức về việc sửa đổi hiến pháp được đề xuất dựa trên thành kiến hơn là nghiên cứu thực nghiệm. Các nghiên cứu xã hội học đã nhiều lần chỉ ra rằng sự bất bình đẳng gây phương hại đến lợi ích xã hội. Hiệp hội Xã hội học Hoa Kỳ cực lực phản đối việc sửa đổi hiến pháp được đề xuất định nghĩa hôn nhân là giữa một người nam và một người nữ<ref>[http://www.asanet.org/about/Council_Statement_on_Gay_Marriage.cfm ASA Statement Against The Proposed Constitutional Amendment Prohibiting Same-Sex Marriage]</ref>.</blockquote>
 
[[Hiệp hội Nhân chủng học Hoa Kỳ]] (American Anthropological Association, AAA) - tổ chức lớn nhất thế giới của các nhà nghiên cứu [[nhân chủng học]] với gần 10.000 thành viên, tuyên bố vào tháng 3 năm 2004:<ref name="aaa">{{chú thích web|url=http://www.aaanet.org/issues/policy-advocacy/Statement-on-Marriage-and-the-family.cfm|year=2005|title=Statement on Marriage and the Family from the American Anthropological Association}}</ref>
 
<blockquote>Những kết quả trong hơn một thế kỷ qua của các nghiên cứu [[nhân chủng học]] về mô hình [[gia đình]], các mối quan hệ về gia đình, thân tộc và các nền văn hoá qua các thời kỳ, không cung cấp một hỗ trợ nào cho quan điểm rằng sự văn minh và trật tự xã hội bền vững phụ thuộc vào mô hình hôn nhân là một tổ chức độc quyền dành cho tình dục khác giới. Thay vào đó, các nghiên cứu [[nhân chủng học]] đã hỗ trợ kết luận rằng một mô hình đa dạng các kiểu gia định, bao gồm cả gia đình xây dựng dựa trên quan hệ đồng giới, có thể đóng góp cho việc xây dựng xã hội vững mạnh và nhân văn. Hiệp hội Nhân chủng học Hoa Kỳ cực lực phản đối hôn nhân hạn chế chỉ dành cho các cặp dị tính.</blockquote>
 
<blockquote>Người đồng tính là và nên được xem là những thành viên giá trị của [[xã hội]], những người có chính xác các quyền và nghĩa vụ hoàn toàn tương tự như tất cả những công dân khác. Nó bao gồm quyền bình đẳng trong việc tiếp cận với chăm sóc sức khỏe, các quyền và trách nhiệm tham gia vào một quan hệ đối tác/hôn nhân, quyền và trách nhiệm được sinh đẻ và nuôi dạy con cái...</blockquote>
 
Từ ngày 26/06/2014, [[Liên Hợp Quốc]] đã chính thức công nhận quyền kết hôn đồng giới với hơn 43.000 nhân viên thuộc tổ chức này trên toàn cầu, bao gồm các hình thức "hôn nhân" và "kết hợp dân sự". Trước kia, tình trạng hôn nhân của nhân viên Liên Hiệp quốc được xác định bởi quốc tịch của họ, tuy nhiên kể từ đây, Liên Hiệp quốc sẽ công nhận pháp lý đối tất cả các cặp vợ chồng đồng tính đã thực hiện kết hôn tại nước mà hôn nhân đồng giới là hợp pháp, không phân biệt quốc tịch của họ. Tổng thư ký Liên Hợp Quốc Ban Ki-moon tuyên bố: "Quyền con người là sứ mệnh cốt lõi của Liên Hiệp Quốc. Tôi rất tự hào khi đứng lên vì sự bình đẳng của tất cả nhân viên, và tôi cũng kêu gọi tất cả các quốc gia thành viên của Liên Hiệp Quốc hãy đoàn kết lại để loại trừ hội chứng kỳ thị đồng tính và những sự phân biệt đối xử mà chắc chắn nó không thể được chấp nhận tại nơi đây".<ref name="motthegioi.vn">{{chú thích web | url = http://motthegioi.vn/cau-vong-luc-sac/tin-tuc-lgbt/lien-hiep-quoc-cong-nhan-hon-nhan-dong-gioi-84732.html | tiêu đề = Liên Hiệp Quốc công nhận hôn nhân đồng giới | author = | ngày = | ngày truy cập = 4 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = Đọc báo, tin tức, thời sự với Báo Điện Tử Một thế giới | ngôn ngữ = }}</ref><ref name="usatoday.com">{{chú thích web | url = http://www.usatoday.com/story/news/world/2014/07/07/united-nations-gay-marriage/12312917/ | tiêu đề = United Nations recognizes gay marriages for staffers | author = | ngày = 7 tháng 7 năm 2014 | ngày truy cập = 4 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}</ref><ref name="http://www.reuters.com">{{chú thích web | url = http://www.reuters.com/article/2014/07/07/us-un-gaymarriage-idUSKBN0FC1VU20140707/ | tiêu đề = http://www.reuters.com/article/2014/07/07/us-un-gaymarriage-idUSKBN0FC1VU20140707 | author = | ngày = 7 tháng 7 năm 2014 | ngày truy cập = 7 tháng 7 năm 2014 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}</ref> Ngoài ra, Liên Hiệp Quốc đã có nhiều hành động thúc đẩy việc hợp pháp hoá hôn nhân đồng giới và các quyền đối với người đồng tính, các xu hướng tình dục thiểu số khác tại các quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. Vào tháng 4/2011, Liên Hiệp Quốc đã phối hợp với [[Tổ chức Y tế thế giới]] (WHO) xuất bản một tài liệu có tựa đề "Phát ngôn của Liên hiệp quốc về giải quyết vấn đề phân biệt đối xử trên cơ sở thiên hướng tình dục và bản sắc giới"<ref name="ohchr.org">[http://www.ohchr.org/Documents/Issues/Discrimination/LGBT_discrimination.pdf Tackling Discrimination on Grounds of Sexual Orientation and Gender Identity]</ref><ref name="ohchr.org"/>. Vào tháng 9/2012, Liên hiệp quốc in một [[ấn phẩm]] gồm 60 trang về vấn đề "thiên hướng tình dục và bản sắc giới trong luật nhân quyền quốc tế" như một cẩm nang giúp các quốc gia hiểu rõ hơn bản chất các nghĩa vụ của mình đồng thời hướng dẫn các bước cần thiết để họ thực hiện xây dựng luật và chính sách đảm bảo các quyền cơ bản cho những người đồng tính, song tính và chuyển giới. Vào [[Ngày quốc tế chống kỳ thị, phân biệt đối xử với người đồng tính, song tính và chuyển giới|Ngày quốc tế chống kỳ thị]] (ngày 17 tháng 5 hàng năm), hầu hết các cơ quan của Liên Hiệp quốc đều đánh dấu kỷ niệm ngày này với các sự kiện cụ thể<ref>[http://www.unesco.org/new/en/unesco/events/all-events/?tx_browser_pi1&#91;showUid&#93;=19095&cHash=975c172684 International Day Against Homophobia and Transphobia]</ref><ref name="arc-international.net">[http://arc-international.net/global-advocacy/ohchr/ UN High Commissioner for Human Rights]</ref>
 
===Tổ chức phản đối===
Nhiều tổ chức khác thì có quan điểm phản đối hôn nhân đồng tính do e ngại các hệ lụy xã hội mà nó gây ra. Ví dụ, như [[Đảng Cộng hòa (Hoa Kỳ)]] luôn duy trì lập trường chống lại hôn nhân đồng tính. Năm 2013, Đảng đã bỏ phiếu nhất trí tái khẳng định cam kết sẽ duy trì thể chế hôn nhân giữa một nam và một nữ tại Hoa Kỳ. Tại Nghị quyết năm 2012 của Đảng Cộng hòa khẳng định<ref>{{chú thích web | url = http://swampland.time.com/2013/04/12/republican-party-says-no-to-same-sex-marriage/ | tiêu đề = Republican Party Says No to Same-Sex Marriage TIME.com | author = | ngày = | ngày truy cập = 22 tháng 3 năm 2015 | nơi xuất bản = TIME.com | ngôn ngữ = }}</ref>:
<blockquote>Thể chế hôn nhân là nền tảng của xã hội dân sự, nó sẽ quyết định sự thành công của quốc gia. Kinh nghiệm và nghiên cứu khoa học xã hội luôn cho thấy hôn nhân truyền thống là tốt nhất cho trẻ em: tăng tỷ lệ đỗ đại học, có thể chất và tình cảm lành mạnh, ít nghiện [[ma túy]] hoặc rượu, phạm tội hoặc mang thai ngoài hôn nhân. Việc phá vỡ mô hình gia đình sẽ dẫn đến lãng phí tài chính và tăng sự kiểm soát của chính phủ... Chúng tôi tin rằng hôn nhân, sự kết hợp giữa một người nam và một người nữ phải được tôn trọng như là tiêu chuẩn quốc gia, một mục tiêu để khuyến khích thông qua luật quản lý hôn nhân.</blockquote>
 
Nhiều tổ chức khác thì có quan điểm phản đối hôn nhân đồng tính do e ngại các hệ lụy xã hội mà nó gây ra. Ví dụ, như [[Đảng Cộng hòa (Hoa Kỳ)]] luôn duy trì lập trường chống lại hôn nhân đồng tính. Năm 2013, Đảng đã bỏ phiếu nhất trí tái khẳng định cam kết sẽ duy trì thể chế hôn nhân giữa một nam và một nữ tại Hoa Kỳ. Tại Nghị quyết năm 2012 của Đảng Cộng hòa khẳng định<ref>{{chú thích web | url = http://swampland.time.com/2013/04/12/republican-party-says-no-to-same-sex-marriage/ | tiêu đề = Republican Party Says No to Same-Sex Marriage TIME.com | author = | ngày = | ngày truy cập = 22 tháng 3 năm 2015 | nơi xuất bản = TIME.com | ngôn ngữ = }}</ref><ref>{{chú thích web | url = https://gop.com/platform/renewing-american-values/#Item1 | tiêu đề = Renewing American Values | author = | ngày = | ngày truy cập = 22 tháng 3 năm 2015 | nơi xuất bản = GOP | ngôn ngữ = }}</ref>:
Sau vụ tấn công hộp đêm ở Florida hồi tháng 6 năm 2016, tổng thống Donald Trump đã thể hiện rằng mình là một người bảo vệ quyền lợi của cộng đồng những người đồng tính, song tính và chuyển giới (LGBT), tuy nhiên toàn thể đảng Cộng hòa vẫn chưa thể thống nhất quan điểm về cộng đồng này, đồng thời tiếp tục phản đối hôn nhân đồng giới. Cương lĩnh 2016 của đảng Cộng hòa nêu bật sự ủng hộ đối với kiểu gia đình tự nhiên và phản đối hôn nhân đồng tính, thể hiện quan điểm thiên hữu mạnh mẽ hơn cả ứng cử viên [[Donald Trump]]. Văn kiện này cũng đồng tình với ý kiến cho rằng các bậc cha mẹ có thể quyết định việc chữa trị và liệu pháp y tế phù hợp cho những đứa con chưa đến tuổi vị thành niên, nội dung được cho là nhằm vào các thanh niên có dấu hiệu gia nhập cộng đồng LGBT. <ref> {{chú thích web|url=https://vnexpress.net/the-gioi/ban-cuong-linh-bao-thu-nhat-moi-thoi-dai-cua-dang-cong-hoa-3439878.html|tiêu đề=Bản cương lĩnh bảo thủ nhất mọi thời đại của đảng Cộng hòa|author=Nguyễn Hoàng|ngày=21 tháng 7 năm 2016|ngày truy cập=28 tháng 12 năm 2018|nơi xuất bản=Báo điện tử VnExpress}} </ref>
<blockquote>Thể chế hôn nhân là nền tảng của xã hội dân sự, nó sẽ quyết định sự thành công của quốc gia. Kinh nghiệm và nghiên cứu khoa học xã hội luôn cho thấy hôn nhân truyền thống là tốt nhất cho trẻ em: tăng tỷ lệ đỗ đại học, có thể chất và tình cảm lành mạnh, ít nghiện [[ma túy]] hoặc rượu, phạm tội hoặc mang thai ngoài hôn nhân. Việc phá vỡ mô hình gia đình sẽ dẫn đến lãng phí tài chính và tăng sự kiểm soát của chính phủ... Chúng tôi tin rằng hôn nhân, sự kết hợp giữa một người nam và một người nữ phải được tôn trọng như là tiêu chuẩn quốc gia, một mục tiêu để khuyến khích thông qua luật quản lý hôn nhân.</blockquote>
 
[[Hội đồng nghiên cứu gia đình]], một tổ chức với quan điểm "Tin tưởng [[Thiên Chúa]] là tác giả của cuộc sống, của quyền tự do và gia đình" và hoạt động nhằm "thúc đẩy thế giới quan [[Kitô giáo]] làm cơ sở cho một xã hội công bằng, tự do và ổn định", tin rằng hôn nhân và gia đình là nền tảng của nền văn minh và đức hạnh xã hội. Hội đồng nghiên cứu gia đình tham gia tranh luận công khai và đưa ra các chính sách công nhằm tôn vinh phẩm giá con người và duy trì các tổ chức hôn nhân và gia đình<ref name="FRCHistory">{{cite news|title=About FRC: History/Mission|newspaper=Family Research Council|date=2010-05-08|url=http://www.frc.org/get.cfm?c=HISTORY_ABOUT 1|archiveurl=http://web.archive.org/web/20070204154035/http://www.frc.org/get.cfm?c=HISTORY_ABOUT|archivedate=2007-02-04}}</ref> đã tuyên bố:<ref>{{chú thích web | url = http://www.frc.org/homosexuality | tiêu đề = Family Research Council | author = | ngày = | ngày truy cập = 4 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}</ref>
<blockquote>Hội đồng nghiên cứu gia đình cho rằng hành vi tình dục đồng giới là có hại cho những người tham gia vào nó và cho xã hội nói chung, và không bao giờ nên được chấp nhận. Đó là một quan niệm phi tự nhiện, và như vậy sẽ liên quan đến các tác động tiêu cực tới sức khỏe thể chất và tâm lý. Trong khi nguyên nhân của hấp dẫn đồng tính là rất phức tạp, hiện không có bằng chứng thuyết phục rằng đồng tính là do di truyền hay bẩm sinh. Chúng tôi phản đối những nỗ lực của các nhà hoạt động đồng tính yêu cầu đồng tính luyến ái được chấp nhận là tương đương với tình dục khác giới trong pháp luật, trong các phương tiện truyền thông, và trong các trường học. Việc chấp nhận "hôn nhân" giữa 2 người cùng giới tính sẽ tạo nên sự định nghĩa lại khái niệm căn bản và làm sai lệch mô hình hôn nhân.</blockquote>
 
[[Tập tin:Manifestation AntiMariageGay Hommen2013.png|nhỏ|280px|phải|Biểu tình quy mô nhỏ chống hôn nhân đồng tính tại Pháp năm 2013 để phản đối việc chính phủ Pháp thông qua luật hôn nhân đồng tính vào năm 2013. Những người biểu tình cho rằng việc thông qua hôn nhân đồng tính sẽ dẫn tới sự suy đồi của luân lý gia đình<ref name="source10">{{chú thích web | url = http://tiengchuong.vn/Tin-noi-bat-trang-chu/34-nguoi-Phap-ung-ho-hon-nhan-dong-gioi/11370.vgp | tiêu đề = UBQG về phòng, chống HIV/AIDS và ma túy, mại dâm | author = | ngày = | ngày truy cập = 4 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}</ref><ref name="source11">{{chú thích web | url = http://www.leparisien.fr/societe/mariage-pour-tous-56-des-sympathisants-ump-opposes-a-sa-suppression-ngày 27 tháng 9 năm 2014-4168705.php | tiêu đề = Mariage pour tous: 56% des sympathisants UMP opposés à sa suppression | author = | ngày = | ngày truy cập = 4 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = leparisien.fr | ngôn ngữ = }}</ref><ref name="source12">{{chú thích web | url = http://www.atlantico.fr/decryptage/68-francais-desormais-favorables-au-mariage-pour-tous-et-53-adoption-couples-homosexuels-jerome-fourquet-1856752.html | tiêu đề = 68% des Français désormais favorables au mariage pour tous et 53% à l'adoption par les couples homosexuels | author = | ngày = | ngày truy cập = 4 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = Atlantico.fr | ngôn ngữ = }}</ref>]]
[[Hiệp hội gia đình Hoa Kỳ]], một tổ chức chuyên nghiên cứu các chính sách gia đình, từng tự xác định "Là một tổ chức [[Cơ đốc giáo]] thúc đẩy đạo đức [[Kinh Thánh]]"<ref>{{cite web|url=http://www.aclu-wa.org/detail.cfm?id=149|title=The Religious Right in Washington|date=June 1, 1995|accessdate=June 24, 2007|publisher=[[American Civil Liberties Union|ACLU]]|archiveurl = https://web.archive.org/web/20070403192146/http://www.aclu-wa.org/detail.cfm?id=149 |archivedate = April 3, 2007}}</ref> đã tuyên bố<ref>{{chú thích web|url=http://www.glaad.org/blog/american-family-association-agenda-its-founders-own-words |title=The American Family Association agenda in its founder's own words |publisher=GLAAD |date = ngày 16 tháng 10 năm 2013 |accessdate = ngày 9 tháng 3 năm 2015}}</ref><ref>{{chú thích web | url = https://web.archive.org/web/20130408183143/http://www.afa.net/FAQ.aspx?id=2147483680 | tiêu đề = Defining the Gay Agenda | author = | ngày = | ngày truy cập = 22 tháng 3 năm 2015 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}</ref>:
<blockquote>Về phong trào đồng tính, đây chỉ là biểu hiện mới nhất và cơ bản nhất của cuộc [[cách mạng tình dục]] trong 40 năm qua và sẽ dẫn đến việc bình thường hóa của nhiều hành vi lệch lạc hơn. Thúc đẩy phong trào hôn nhân đồng tính sẽ làm suy yếu tổ chức gia đình và theo đó là nền tảng của tất cả các xã hội.... Các chương trình đồng tính làm nảy sinh hàng loạt các hệ lụy... AFA phản đối những nỗ lực để đưa phong trào đồng tính hiện diện trong các trường học, chính phủ, doanh nghiệp và nơi làm việc thông qua luật pháp, chính sách công cộng và phương tiện truyền thông."</blockquote>
Năm 2013, tại Đài Loan đã diễn ra cuộc biểu tình của hàng chục ngàn người phản đối hôn nhân đồng giới. Họ cho rằng động thái này sẽ đẩy xã hội rơi vào tình trạng hỗn loạn. Nhóm ''"Vì hạnh phúc của thế hệ mai sau"'' - một trong những nhóm tổ chức cuộc biểu tình - tuyên bố rằng việc cho phép đồng tính kết hôn và nhận con nuôi sẽ khuyến khích "tình dục thiếu kiểm soát", làm suy yếu giá trị [[gia đình]] truyền thống và gây ra vấn đề dễ [[nhầm lẫn giới tính]] ở trẻ em. Nhà lập pháp [[Lai Shyh-bao]] của [[Quốc Dân Đảng]] nói trước đám đông: "''Chúng ta phải đứng lên nói "không" để bảo vệ giá trị gia đình, chính sách này có thể tạo ra một tác động cực kỳ nghiêm trọng, ảnh hưởng đến dân số cũng như công cuộc giáo dục con cái chúng ta."'' Một đại diện khác cũng của Quốc Dân Đảng là Ting Shou-chung nói rằng ông tôn trọng người đồng tính nhưng ''"gia đình được xây dựng từ một người nam với một người nữ vẫn là một yếu tố quan trọng cho sự ổn định của xã hội và không nên thay đổi điều này."'' Nhiều diễn giả tại cuộc biểu tình không ngừng cáo buộc rằng đề xuất hợp thức hóa hôn nhân đồng giới là để mở đường cho tình dục tự do, [[loạn luân]] và [[quan hệ tình dục tập thể]].<ref>{{chú thích web | url = http://motthegioi.vn/cau-vong-luc-sac/lgbt-biz/dai-loan-hang-ngan-nguoi-bieu-tinh-chong-doi-hon-nhan-dong-gioi-28285.html | tiêu đề = Đài Loan - hàng ngàn người biểu tình chống đối hôn nhân đồng giới | author = | ngày = | ngày truy cập = 1 tháng 10 năm 2015 | nơi xuất bản = Một Thế giới | ngôn ngữ = }}</ref>
 
Năm 2013, [[Croatia]]Tập đãtin:Manifestation thôngAntiMariageGay quaHommen2013.png|nhỏ|280px|phải|Biểu Hiến pháp mới, theo đótình quy định cấmnhỏ chống hôn nhân đồng tính đãtại đượcPháp năm 2013 để phản đối việc chính phủ Pháp thông qua vớiluật tỷhôn lệnhân 65,87%đồng cửtính trivào ủngnăm hộ2013.<ref name="source10">{{chú thích web | url = http://wwwtiengchuong.izbori.hrvn/2013ReferendumTin-noi-bat-trang-chu/rezult34-nguoi-Phap-ung-ho-hon-nhan-dong-gioi/rezultati11370.htmlvgp | tiêu đề = 2013 UBQG Referendumvề phòng, chống HIV/AIDS và ma túy, mại dâm | author = | ngày = | ngày truy cập = 14 tháng 1012 năm 20152014 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}</ref>.<ref [[Đảngname="source11">{{chú Dânthích chủweb Nhân| dânurl Thiên= Chúahttp://www.leparisien.fr/societe/mariage-pour-tous-56-des-sympathisants-ump-opposes-a-sa-suppression-ngày giáo27 Hungary]]tháng (KDNP)9 đãnăm hoan2014-4168705.php nghênh| kếttiêu quảđề trên.= TheoMariage KDNP,pour đótous: 56% chiếndes thắngsympathisants củaUMP ''"giáopposés trịà Kitôsa giáosuppression châu| Âu"''.author [[Vlado= Košić]] đã| nhấnngày mạnh= rằng người| Croatiangày truy nhữngcập người= Công4 giáotháng biết12 trânnăm quý2014 truyền| thốngnơi xuất họbản đã= sốngleparisien.fr trong| nhiềungôn thếngữ kỷ= }}</ref><ref name="Košićsource12">{{citationchú thích web | url = http://slobodnadalmacijawww.atlantico.hrfr/Hrvatskadecryptage/tabid/66/articleType/ArticleView/articleId/229789/Default68-francais-desormais-favorables-au-mariage-pour-tous-et-53-adoption-couples-homosexuels-jerome-fourquet-1856752.aspxhtml |title tiêu đề =Biskup Vlado68% Košić:des OvaFrançais vlastdésormais nijefavorables uzau narod!mariage |trans_title=Bishoppour Vladotous Košić:et This53% governmentà isl'adoption notpar ofles thecouples people!homosexuels |date author =ngày 8 tháng| 12ngày năm= 2013 |accessdate= ngày 23truy cập = 4 tháng 12 năm 20132014 |publisher=[[Slobodna Dalmacija]]}}</ref><ref>{{citationnơi xuất bản |url=http://hvg Atlantico.hu/itthon/20131203_Unnepelnek_Semjenek_a_meleghazassagrol_szfr |title=Ünnepelnek Semjénékngôn angữ melegházasságról= szóló horvát népszavazás után (Hungarian)}}</ref>.]]
 
Năm 2013, [[Croatia]] đã thông qua Hiến pháp mới, theo đó quy định cấm hôn nhân đồng tính đã được thông qua với tỷ lệ 65,87% cử tri ủng hộ<ref>{{chú thích web | url = http://www.izbori.hr/2013Referendum/rezult/rezultati.html | tiêu đề = 2013 Referendum | author = | ngày = | ngày truy cập = 1 tháng 10 năm 2015 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}</ref>. [[Đảng Dân chủ Nhân dân Thiên Chúa giáo Hungary]] (KDNP) đã hoan nghênh kết quả trên. Theo KDNP, đó là chiến thắng của ''"giá trị Kitô giáo châu Âu"''. [[Vlado Košić]] đã nhấn mạnh rằng người Croatia là những người Công giáo biết trân quý truyền thống mà họ đã sống trong nhiều thế kỷ<ref name="Košić">{{citation |url=http://slobodnadalmacija.hr/Hrvatska/tabid/66/articleType/ArticleView/articleId/229789/Default.aspx |title=Biskup Vlado Košić: Ova vlast nije uz narod! |trans_title=Bishop Vlado Košić: This government is not of the people! |date=ngày 8 tháng 12 năm 2013 |accessdate=ngày 23 tháng 12 năm 2013 |publisher=[[Slobodna Dalmacija]]}}</ref><ref>{{citation |url=http://hvg.hu/itthon/20131203_Unnepelnek_Semjenek_a_meleghazassagrol_sz |title=Ünnepelnek Semjénék a melegházasságról szóló horvát népszavazás után (Hungarian)}}</ref>.
Tại [[Trung Quốc]], từ sau khi chủ tịch [[Tập Cận Bình]] nắm quyền lãnh đạo năm 2012, Chính phủ Trung Quốc đẩy mạnh kiểm duyệt chặt chẽ mọi nội dung được cho là sẽ gây tác động xấu, làm băng hoại văn hóa truyền thống và [[đạo đức]] của đất nước. Ủy ban về Báo chí, Xuất bản, Phát thanh, Điện ảnh và Truyền hình Trung Quốc hoạt động rất mạnh tay trong lĩnh vực an ninh văn hóa: Các mối quan hệ và hành vi tình dục bất thường như [[loạn luân]], [[ấu dâm]], [[đồng tính luyến ái]] bị cấm đưa lên phim hoặc phải cắt bỏ mọi cảnh quay liên quan.<ref name=theg>https://www.theguardian.com/tv-and-radio/2016/mar/04/china-bans-gay-people-television-clampdown-xi-jinping-censorship</ref><ref name=viettime /> Chính phủ Trung Quốc cũng cấm tất cả các nội dung về [[đồng tính luyến ái]] được xuất hiện trên sóng phát thanh truyền hình, như là một phần của chính sách chống lại những nội dung ''"thô tục, vô đạo đức và không lành mạnh"''<ref name=theg />. Cảnh sát Trung Quốc giám sát chặt những hoạt động của các [[tổ chức phi chính phủ]], và họ sẽ giải tán những hoạt động đó nếu phát hiện ra chúng có ý đồ cổ vũ [[đồng tính luyến ái]] và [[hôn nhân đồng tính]]<ref>http://www.newnownext.com/china-gay-crackdown/05/2017/</ref> Trung Quốc cũng kiểm soát chặt chẽ và hiệu quả các nội dung trên [[internet]]. Các quy định nêu rõ nội dung sẽ bị xóa bỏ nếu hiển thị những hành vi tình dục, giới tính bất thường, bao gồm [[loạn luân]], [[lạm dụng tình dục]], [[đồng tính luyến ái]], [[chuyển đổi giới tính]]... Tất cả những phim ảnh, bài báo vi phạm quy định này đều sẽ bị gỡ bỏ khỏi Internet. Quy định này đã được ban hành năm 2017, sau khi chính phủ Trung Quốc nhận định sự xuất hiện dày đặc của các bộ phim về [[đồng tính luyến ái]] trên Internet đã làm băng hoại giới trẻ Trung Quốc bởi nội dung gây suy đồi đạo đức, làm tha hóa lối sống thanh niên và văn hóa gia đình<ref name=viettime>http://viettimes.vn/bi-cam-tai-trung-quoc-phim-dong-tinh-nham-nhi-van-nhap-khau-viet-nam-43547.html</ref>.
 
[[Tổ chức quốc gia về hôn nhân]] (Hoa Kỳ) (National Organization for Marriage) đã giúp [[chính phủ Nga]] thông qua [[Đạo luật chống tuyên truyền đồng tính]] năm 2013. Chủ tịch tổ chức là [[Brian Brown]] tin rằng những người LGBT nên dừng ngay việc nhận con nuôi và ngay sau đó, Nga đã ban hành một đạo luật người đồng tính cấm nhận con nuôi. Brian Brown tiết lộ ông đã vận động hành lang chống lại dự luật hôn nhân bình đẳng tại Pháp (nơi các cuộc biểu tình bạo lực nổ ra). Brown gọi Nga là một ví dụ tiên phong, và ông hi vọng phong trào này phát triển trên toàn thế giới. Brown đã gom các lập luận của mình vào một nhu cầu phải bảo vệ trẻ em, và là luật "chống tuyên truyền đồng tính" của Nga cũng được đóng khung theo cách đó, khiến cho bất kỳ ai trao đổi về đồng tính luyến ái với một trẻ vị thành niên cũng trở thành bất hợp pháp. Trước Quốc hội Nga, Brian Brown phát biểu<ref>{{chú thích web | url = http://www.advocate.com/parenting/2013/10/04/national-organization-marriage-caught-helping-russia-pass-antigay-laws | tiêu đề = National Organization for Marriage Caught Helping Russia Pass Antigay Laws | author = | ngày = | ngày truy cập = 4 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = Advocate.com | ngôn ngữ = }}</ref>
<blockquote>Ngay bây giờ các bạn đang có cuộc chiến về nhận con nuôi, nhưng vấn đề nhận con nuôi không thể tách rời từ các vấn đề hôn nhân. Nếu các bạn không bảo vệ các giá trị [[văn hóa]] của đất nước mình, tôi e rằng chúng ta sẽ nhìn thấy sự phát triển rất tiêu cực trên toàn thế giới. Trong một số trường học Hoa Kỳ, trẻ em đang nói chuyện với nhau về tình dục đồng tính, nhưng trong thực tế, các em không nên tìm hiểu về điều đó cho đến một độ tuổi nhất định. Chúng ta cần đoàn kết với nhau, chúng ta cần bảo vệ con em chúng ta. Mọi trẻ em đều có quyền có cha mẹ bình thường: ''Một người cha và một người mẹ đúng nghĩa''</blockquote>
 
===Quan điểm khác của một số cá nhân===
Năm 2016, hàng ngàn người dân Mexico cũng biểu tình để phản đối đề xuất của chính phủ về việc hợp pháp hóa hôn nhân đồng tính tại quốc gia này. Theo những người biểu tình, họ không phản đối các quyền của người đồng tính, mà chỉ muốn bảo vệ các giá trị truyền thống về gia đình và hôn nhân<ref>[https://www.bbc.com/news/37465165 Mexico: Thousands protest against same-sex marriage proposal]</ref>.
 
===Quan điểm cá nhân===
Việc công nhận hôn nhân đồng tính hay không là chủ đề tranh cãi tại nhiều nơi trên thế giới. Những người ủng hộ cho rằng việc công nhận hôn nhân đồng tính là thể hiện sự bình đẳng và đảm bảo quyền con người, và việc công nhận hôn nhân đồng giới mang lại nhiều lợi ích cho xã hội. Ngược lại, những người phản đối hôn nhân đồng tính thì lo ngại những hệ lụy mà nó gây ra cho xã hội.
====Ủng hộ====
 
Tổng Thư ký Liên Hiệp Quốc Ban ki-moon đã phát biểu: "Văn hóa truyền thống không nên là một trở lực đối với việc thực hiện [[nhân quyền]] cho mọi người trên cơ sở [[Thiên hướng tình dục|xu hướng tình dục]]. Vì vậy người đồng tính, song tính và chuyển giới cũng nên có quyền được kết hôn như người dị tính và không thể sử dụng văn hóa, truyền thống làm lý do từ chối quyền cơ bản này đối với những người thiểu số tính dục".<ref>[http://www.bbc.co.uk/vietnamese/culture_social/2013/04/130419_vietnam_gay_marriage_law VN muốn chấp nhận hôn nhân đồng tính]</ref>
 
Ngày 06/3/2015, Chính Quyền của tổng thống [[Barack Obama|Obama]] đã chính thức ủng hộ hôn nhân đồng giới bằng việc gửi kiến nghị ủng hộ vấn đề này lên [[Toà án tối cao nước Mỹ|Tối cao Pháp viện Hoa Kỳ]]. Luật sư Donald B. Verrilli - đại diện cho chính quyền ông Obama, đã phát biểu việc cấm đoán hôn nhân đồng giới ở một số bang là vi phạm hiến pháp nước Mỹ, và không có lý do thỏa đáng nào để biện minh cho sự phân biệt đó. Bộ trưởng Bộ tư pháp Mỹ cũng cho rằng sự bình đẳng trong vấn đề hôn nhân là ý tưởng đã tới lúc chín muồi. Bản thân Ông Omaba trong cuộc phỏng vấn với ABC News, đã tuyên bố ủng hộ hôn nhân đồng tính: "Tôi cho rằng từ góc độ cá nhân, một việc rất quan trọng với tôi là xúc tiến và khẳng định việc những cặp đôi đồng giới nên được phép kết hôn". Trong một bài diễn văn khác năm 2013, ông khẳng định người đồng giới cũng cần được đối xử giống như những người khác theo pháp luật<ref>[http://tuoitre.vn/tin/the-gioi/20150308/chinh-quyen-ong-obama-chinh-thuc-ung-ho-hon-nhan-dong-tinh/717758.html Chính quyền ông Obama chính thức ủng hộ hôn nhân đồng tính ]</ref>. Sự vận động để hôn nhân đồng tính được công nhận trên toàn nước Mỹ là một nỗ lực thực hiện trong quá trình kéo dài trong suốt gần 3 thập kỷ, từ năm 1996 của Ông Obama<ref>[http://edition.cnn.com/2013/03/02/politics/obama-evolution-gay-marriage/ The evolution of the nation's 'first gay president']. CNN online</ref>. Bà Hillary Clinton, cựu Ngoại trưởng Hoa Kỳ phát biểu ngày 18/1/2013: ''Những người Mỹ LGBT là những công dân đầy đủ và bình đẳng, và xứng đáng được hưởng các quyền công dân, bao gồm cả kết hôn. Đó là lý do tại sao tôi ủng hộ hôn nhân cho các cặp vợ chồng đồng tính, nam cũng như nữ. Cá nhân tôi ủng hộ vấn đề này, và như là một vấn đề của chính sách và pháp luật, trong bối cảnh nỗ lực ngày càng rộng rãi để thúc đẩy bình đẳng và cơ hội cho những người Mỹ LGBT và tất cả người Mỹ.''<ref>{{chú thích web | url = http://vietnamese.ruvr.ru/2013_03_19/108346587/ | tiêu đề = Bà Hillary Clinton ủng hộ hôn nhân đồng tính | author = | ngày = | ngày truy cập = 22 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}</ref><ref>{{chú thích web | url = http://phunuonline.com.vn/the-gioi/the-gioi-quanh-ta/ba-clinton-ung-ho-hon-nhan-dong-tinh/a88994.html | tiêu đề = Bà Clinton ủng hộ hôn nhân đồng tính | author = | ngày = | ngày truy cập = 22 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = Báo Phụ Nữ Thành phố Hồ Chí Minh | ngôn ngữ = }}</ref>
 
Tiến sĩ Nguyễn Thu Nam (Viện Chiến lược và chính sách y tế) cho rằng hôn nhân đồng giới có tính bình đẳng cao vì hai người ít có sự phân công lao động hay trách nhiệm theo giới. Nghiên cứu trong thời gian ba năm ở Vermont, Mỹ về chất lượng cuộc sống ở các cặp đồng tính sống chung có đăng ký và các cặp kết hôn dị tính cho thấy, các cặp đồng tính sống chung có đăng ký có mối quan hệ hài hòa hơn, gần gũi nhau và ít xảy ra xung đột hơn so với các cặp kết hôn thông thường.<ref>{{chú thích web | url = http://www.moj.gov.vn/ct/tintuc/Pages/nghien-cuu-trao-doi.aspx?ItemId=6033 | tiêu đề = Một số quan điểm về kết hôn cùng giới tại Việt Nam hiện nay | author = | ngày = | ngày truy cập = 23 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}</ref>
 
Thị trưởng thành phố New York Michael Bloomberg nhận định: "Bình đẳng Hôn nhân đã làm thành phố của chúng ta cởi mở hơn, toàn diện hơn và tự do hơn. Nó cũng đã giúp tạo ra nhiều công ăn việc làm và hỗ trợ nền kinh tế của chúng ta."<ref name="money.cnn.com">{{chú thích web | url = http://money.cnn.com/2012/07/24/pf/gay-marriage-economic-impact/index.htm | tiêu đề = Gay marriage boosts NYC's economy by $259 million in first year | author = | ngày = | ngày truy cập = 24 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = CNNMoney | ngôn ngữ = }}</ref>
 
Thị trưởng thành phố San Francisco Gavin Newsom khẳng định: "Bình đẳng hôn nhân là vấn đề về phẩm giá của con người, quyền của con người. Bạn thích hay không thích cũng vậy thôi". "Chúng ta chưa thể dừng lại cho đến khi mọi người Mỹ đều có quyền bình đẳng như nhau và được tôn trọng như nhau."<ref>{{chú thích web | url = http://nld.com.vn/thoi-su-quoc-te/california-cho-phep-hon-nhan-dong-tinh-225101.htm | tiêu đề = California cho phép hôn nhân đồng tính | author = | ngày = | ngày truy cập = 24 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = [[Người lao động (báo)|Người Lao động]] | ngôn ngữ = }}</ref><ref>{{chú thích web | url = http://www.ltg.ca.gov/news.2014.10.06_Supreme%20Court.html | tiêu đề = Lieutenant Governor Gavin Newsom | author = | ngày = | ngày truy cập = 24 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}</ref><ref>{{chú thích web | url = http://www.ltg.ca.gov/newsef73.html?id=33 | tiêu đề = Lieutenant Governor Gavin Newsom | author = | ngày = | ngày truy cập = 24 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}</ref>
 
====Phản đối====
{{cần biên tập|Lý do: Quá nhiều phát biểu quan điểm thiểu số (POV) trái với quan điểm đồng thuận của hầu hết các tổ chức khoa học lớn nhất được khai triển dài lê thê. Cần được lược bớt hoặc đưa vào bài riêng}}
{{POV}}
 
Tiến sĩ [[David Blankenhorn]] cho rằng: để phát triển tốt về tâm lý, trẻ em cần phải có một gia đình với một người mẹ và một người cha.<ref name="Marriage. David Blankenhorn 2009. P 178">Future of Marriage. David Blankenhorn. Encounter Books Publishing 2009. ISBN 978-1-594032-41-7. P 178</ref><ref name="gaymarriage.procon.org">{{chú thích web | url = http://gaymarriage.procon.org/view.source.php?sourceID=010651 | tiêu đề = Trayce Hansen, PhD | author = | ngày = | ngày truy cập = 4 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}</ref> Trong cuốn sách [[Tương lai của hôn nhân]], ông viết:
 
[[Thomas Peters]], giám đốc văn hóa tại [[Cơ quan Hôn Nhân Quốc gia Hoa Kỳ]], cho rằng công nhận hôn nhân đồng tính sẽ làm hôn nhân suy yếu:
:''"Khi bạn đã cắt lìa định chế hôn nhân khỏi gốc rễ [[sinh học]] của nó, thì chẳng còn gì để chặn đứng việc tái định nghĩa nó cho phù hợp với đòi hỏi của các nhóm quyền lợi khác nhau. Các hậu quả phụ này đã xuất hiện tại nhiều quốc gia đã hợp pháp hôn nhân đồng tính. Tại [[Brazil]] và [[Hà Lan]], các quan hệ tay ba (một chồng hai vợ) gần đây đã được hợp thức hóa. Ở [[Canada]], một người đàn ông [[đa thê]] đã phát động chiến dịch đòi luật pháp thừa nhận [[chế độ quần hôn]]. Ngay ở Mỹ, bang California cũng đã thông qua một dự luật để hợp pháp hóa các gia đình gồm tới ba hay bốn cha mẹ. [[Sinh sản]] là lý do chính đòi hôn nhân dân sự phải được giới hạn giữa hai người. Khi [[tình yêu tính dục]] thay thế cho trẻ em làm mục đích chính của hôn nhân, thì các giới hạn hôn nhân đâu còn nghĩa lý gì với thế hệ tương lai của loài người nữa''.<ref>{{chú thích web|last=Laugesen |first=Wayne |url=http://www.ncregister.com/site/article/sowing-dissent-on-marriage/ |title=Sowing Dissent on Marriage |publisher=NCRegister |date = ngày 17 tháng 9 năm 2012 |accessdate = ngày 9 tháng 3 năm 2015 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}</ref>
 
Nhà đạo đức học Úc, Giáo sư [[Margaret Somerville]] quan sát thấy rằng nhu cầu cho hôn nhân đồng tính ''"buộc chúng ta phải lựa chọn giữa ưu tiên cho quyền của trẻ em hoặc quyền của người lớn đồng tính. Những tuyên bố của người đồng tính luôn được ưu tiên với các phương tiện truyền thông, được tung hô là tiến bộ và vì "quyền bình đẳng" của người lớn. Nhưng sau đó, ai sẽ bảo vệ quan điểm của trẻ em?"'' [[Frank Brennan]], Chủ tịch của [[Ủy ban Tư vấn Nhân quyền quốc gia Úc]], nói về hôn nhân đồng giới và quyền của trẻ em<ref>{{chú thích web|last=Laugesen |first=Wayne |url=httpshttp://www.acl.org.au/2013/05/the-harm-to-children-of-same-sex-marriage-david-van-gend-address-to-wcf |title=The harm to children of same sex marriage |publisher=Acl.org |date = Tháng 5 năm 2013 |accessdate = ngày 9 tháng 3 năm 2015 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}/</ref>:
<blockquote>Sự bình đẳng của người lớn không nên khiến trẻ em trong tương lai bị tước đi cơ hội để được sinh ra bởi một người đàn ông và một người phụ nữ. Quyền của các cặp đồng tính bình đẳng không thể lớn hơn quyền của trẻ em trong tương lai. Đây là trung tâm của sự phản đối hôn nhân đồng tính: chấp nhận cha mẹ đồng tính có nghĩa là trẻ em trong tương lai phải mất đi một người mẹ hay một người cha.<br>
Hôn nhân là một kết hợp chất đúng theo Điều 16 của Tuyên Ngôn Quốc tế Nhân quyền: "quyền kết hôn và xây dựng gia đình". Hôn nhân đồng tính bao gồm cả việc công nhận quyền thành lập một gia đình bằng sinh sản nhân tạo - như đẻ thuê - và bất kỳ đứa trẻ được tạo ra trong đó sẽ không có khả năng có cả mẹ và cha.<br>
</blockquote>
 
==Sự phân công vai trò, sự gắn kết các thành viên trong gia đình đồng tính==
Cục thống kê Austrarlia đã tiến hành một cuộc điều tra, kết quả thống kê cho thấy gia đình đồng tính có nhữngnhiều ưu điểm hơnvượt vềtrội mặt phân công vai trò trong đời sốnghơn:<ref>[http://giadinh.vnexpress.net/tin-tuc/to-am/uu-diem-cua-gia-dinh-cap-doi-dong-tinh-2857858.html Ưu điểm của gia đình cặp đôi đồng tính]</ref>:
* 59% các cặp đồng tính nữ và 57% đôi đồng tính nam biết chia sẻ các công việc chung của gia đình trong khi chỉ có 38% các cặp vợ chồng dị tính làm được điều này.
* Hơn 50% các cặp đồng tính có bằng cử nhân và đang làm việc với những chức vụ khá cao như quản lý hoặc chuyên gia trong một số lĩnh vực. Con số này ở những cặp đôi dị tính là 40%.
* Về thu nhập, có khoảng 50% các cặp đồng tính ở Australia kiếm được hơn 1.000 USD trong một tuần.
Một nghiên cứu gần đây của Đại học Massachusetts Amherst (Hoa Kỳ) đã so sánh 104 gia đình, trong đó gồm 50 gia đình khác giới, 29 gia đình đồng tính nam và 25 gia đình đồng tính nữ. Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng trong các gia đình đồng tính, các hoạt động chăm sóc trẻ em đã được chia đồng đều hơn giữa hai người so với gia đình dị tính, sự phân công nhiệm vụ đã được chia sẻ nhiều hơn so với vai trò giới truyền thống <ref>[http://www.huffingtonpost.com/2013/07/27/children-of-gay-couples-_n_3660310.html Children Of Gay Couples Impacted By Parents' Relationship But Not Sexual Orientation: Study]</ref>
 
Nghiên cứu tiến hành trong ba năm ở bang [[Vermont]] - Hoa Kỳ về chất lượng cuộc sống lứa đôi của các cặp đôi đồng tính có đăng ký và các cặp đôi dị tính cho kết quả: các cặp đồng tính sống chung có đăng ký có mối quan hệ hài hòa hơn, gần gũi nhau và ít xảy ra xung đột hơn so với các cặp kết hôn giữa nam và nữ. Thực tế ở các nước Bắc Âu cho thấy, sau khi luật hôn nhân đồng giới được thông qua thì sự gắn bó của các cá nhân có tính lâu dài và giảm lây truyền các bệnh qua đường tình dục. Sau 5 năm từ khi [[Canada]] thông qua luật hôn nhân đồng giới, nghiên cứu trên một nhóm quần thể các cặp đôi đồng tính đăng ký kết hôn đầu tiên cho thấy các cặp đôi này có chỉ số thỏa mãn với cuộc sống chung tăng lên, lòng tự tin tăng lên và sự kỳ thị giảm đáng kể. Sự thay đổi này không chỉ diễn ra ở các cặp đăng ký sống chung mà còn cho cả cộng đồng những người đồng giới nói chung.<ref>[http://moj.gov.vn/ct/tintuc/Pages/nghien-cuu-trao-doi.aspx?ItemID=6033 Một số quan điểm về kết hôn cùng giới tại Việt Nam hiện nay]</ref>
 
==Vấn đề bạo lực gia đình==
Các cuộc khảo sát quốc gia về bạo lực gia đình tại Mỹ cho thấy: 21,5% đàn ông và 35,4% phụ nữ chung sống đồng tính đã từng trải qua bạo lực thể chất bởi bạn tình đồng tính mà họ cùng chung sống, so với 7,1% nam giới và 20,4% phụ nữ chỉ chung sống khác giới<ref>http://www.advocate.com/crime/2014/09/04/2-studies-prove-domestic-violence-lgbt-issue</ref>
 
Một báo cáo tổng quan đã được công bố ngày 4/9/2014 trên tờ Journal of Sex & Family Therapy. Tác giả đầu tiên là tiến sĩ tâm lý học [[Colleen Stiles-Shields]]. Bạo lực gia đình xảy ra ít nhất là thường xuyên, và thậm chí là có khả năng còn nhiều hơn như vậy, giữa các cặp vợ chồng đồng tính so với các cặp vợ chồng khác giới, theo đánh giá của các nhà khoa Northwestern Medicine. Các nghiên cứu trước, khi phân tích với nhau, chỉ ra rằng bạo lực gia đình ảnh hưởng đến 25-75% người đồng tính nữ, đồng tính nam và songlưỡng tính. Tuy nhiên, việc thiếu dữ liệu và báo cáo của việc bạo hành khiến việc vẽ ra một bức tranh đầy đủ là khó khăn, nó cho thấy tỷ lệ bạo hành còn cao hơn<ref>http://www.northwestern.edu/newscenter/stories/2014/09/domestic-violence-likely-more-frequent-for-same-sex-couples.html</ref>.
 
Theo báo cáo tại [[Úc]], Bạo lực gia đình đã trở thành một "đại dịch thầm lặng" trong cộng đồng đồng tính nam và đồng tính nữ dù đã được tăng cường giám sát, theo [[Hội đồng AIDS]] của NSW. Khoảng 1/3 số cặp vợ chồng đồng tính nữ, đồng tính nam lưỡng tính, chuyển giới và songlưỡng tính đã trải qua bạo lực gia đình<ref>http://www.smh.com.au/nsw/domestic-violence-a-silent-epidemic-in-gay-relationships-20150415-1mm4hg.html</ref>
 
<!--(Nguồn hỏng)Tạp chí của [[Viện Nghiên cứu Gia đình]] sử dụng dữ liệu từ Văn phòng của [[Bộ Tư pháp Mỹ]] và Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật đã kết luận rằng ''"những người đàn ông đồng tính có khả năng chịu bạo hành từ bạn tình nhiều hơn 25 lần so với một người đàn ông đã lập gia đình với phụ nữ. Thậm chí nếu bao gồm tất cả những người chồng đã kết hôn và ly thân, nguy cơ bạo lực gia đình trong một mối quan hệ tình dục đồng giới nam vẫn lớn hơn ít nhất 18 lần"''<ref>[http://www.familyresearchinst.org/FRR_01_12.html Gay Domestic Violence Finally Measured], Journal of the Family Research Institute, Vol. 16 No. 8, Dec 2001</ref>-->
==Tính bền vững so với hôn nhân thông thường==
 
Trong một nghiên cứu năm 2014, Đại học Mở của Anh đã khảo sát 5.000 người để tìm hiểu về tình hình sống chung của các cặp đôi hiện đại và phương thức giữ gìn mối quan hệ. Theo đó, các cặp đôi đồng tính hầu hết đều có mối quan hệ tình cảm hạnh phúc hơn các cặp đôi dị tính. Tuy nhiên, họ lại ít khi bày tỏ những cử chỉ thân mật ở nơi công cộng và ngại công khai mối quan hệ. Tiến sĩ Jacqui Gibb cho biết: "Các cặp đôi đồng tính tham gia luôn có suy nghĩ tích cực và hạnh phúc với mối quan hệ của họ".<ref>{{chú thích web | url = http://motthegioi.vn/cau-vong-luc-sac/cac-cap-doi-dong-tinh-hanh-phuc-hon-cac-cap-doi-di-tinh-38994.html | tiêu đề = Các cặp đôi đồng tính hạnh phúc hơn các cặp đôi dị tính? | author = | ngày = | ngày truy cập = 22 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = Đọc báo, tin tức, thời sự với Báo Điện Tử Một thế giới | ngôn ngữ = }}</ref><ref>{{chú thích web | url = http://www.independent.co.uk/life-style/health-and-families/health-news/the-key-to-a-happy-relationship-be-gay-or-childless-or-make-tea-9057349.html | tiêu đề = The key to a happy relationship? Be gay. Or childless. Or make tea | author = | ngày = | ngày truy cập = 22 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = The Independent | ngôn ngữ = }}</ref><ref>{{chú thích web | url = http://www.bilerico.com/2014/01/same-sex_couples_happier_than_straight_couples_stu.php | tiêu đề = Same-Sex Couples Happier Than Straight Couples: Study | author = | ngày = | ngày truy cập = 22 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = The Bilerico Project | ngôn ngữ = }}</ref><ref>{{chú thích web | url = http://www.livescience.com/25519-married-same-sex-couples-happier.html | tiêu đề = Married Same-Sex Couples Are Happier | author = | ngày = | ngày truy cập = 22 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = LiveScience.com | ngôn ngữ = }}</ref>
 
{{Mâu thuẫn}}
Tuy nhiên, về bạo lực gia đình, khảo sát được tiến hành bởi [[Bộ Tư pháp Mỹ]] xác nhận rằng người đồng tính và các mối quan hệ đồng tính nữ có một tỷ lệ lớn hơn của bạo lực gia đình so với các mối quan hệ khác giới. Trong cuốn sách vềbạo lực gia đình trong những cặp đồng tính nam, Island và Letellier khẳng định rằng ''"bạo lực gia đình trong số những người đàn ông đồng tính cao gần gấp đôi so với nam giới dị tính."'' Khảo sát của [[Trung tâm quốc gia chống bạo lưc phụ nữ]], được tài trợ bởi Viện Tư pháp, cho thấy rằng ''"chung sống đồng tính có mức bạo lực với bạn tình cao hơn đáng kể so với chung sống khác giới. 39% số cuộc chung sống đồng tính nữ đã xảy ra hãm hiếp, hành hung thể chất, so với 21,7% chung sống khác giới. Đối với đàn ông, các con số tương đương là 23,1% và 7,4%"<ref>https://secure.websrvcs.com/templates/System/details.asp?id=25220&PID=395136</ref>
Tuy nhiên, về bạo lực gia đình, khảo sát được tiến hành bởi [[Bộ Tư pháp Mỹ]] xác nhận rằng người đồng tính và các mối quan hệ đồng tính nữ có một tỷ lệ lớn hơn của bạo lực gia đình so với các mối quan hệ khác giới. Trong cuốn sách vềbạo lực gia đình trong những cặp đồng tính nam, Island và Letellier khẳng định rằng ''"bạo lực gia đình trong số những người đàn ông đồng tính cao gần gấp đôi so với nam giới dị tính."'' Khảo sát của [[Trung tâm quốc gia chống bạo lưc phụ nữ]], được tài trợ bởi Viện Tư pháp, cho thấy rằng ''"chung sống đồng tính có mức bạo lực với bạn tình cao hơn đáng kể so với chung sống khác giới. 39% số cuộc chung sống đồng tính nữ đã xảy ra hãm hiếp, hành hung thể chất, so với 21,7% chung sống khác giới. Đối với đàn ông, các con số tương đương là 23,1% và 7,4%"<ref name=frc2/>
 
Về tính bền vững, Khảo sát năm 2004 ở [[Na Uy]] và [[Thụy Điển]] đối với các cặp đồng tính đã đăng ký kết hợp dân sự cho thấy: các cặp đồng tính nam có tỷ lệ ly hôn cao hơn 50%, với đồng tính nữ cao hơn 167% so với các cặp vợ chồng nam-nữ thông thường.<ref>Gunnar Andersson, "Divorce-Risk Patterns in Same-Sex Marriages in Norway and Sweden". 2004.</ref> [[Đại học Chicago]] và nhà xã hội học [[Edward Laumann]] lập luận rằng ''"cư dân đồng tính điển hình trong thành phố dành hầu hết cuộc sống trong các mối quan hệ tình cảm mang tính "giao dịch", hoặc chỉ duy trì được quan hệ ngắn hơn sáu tháng"''.<ref>Adrian Brune, "City Gays Skip Long-term Relationships: Study Says," Washington Blade (February 27, 04): 12.</ref>
Một nghiên cứu về [[đồng tính nam]] ở [[Hà Lan]] được công bố trong [[tạp chí AIDS]] phát hiện ra rằng "thời gian có quan hệ ổn định" với mỗi bạn tình chỉ là 1 năm rưỡi, và mỗi đồng tính nam có trung bình 8 đối tác tình dục mỗi năm<ref>The Contribution of Steady and Casual Partnerships to the Incidence of HIV Infection among Homosexual Men in Amsterdam," AIDS 17 (2003): 1031.</ref> Điều tra năm 2004 ở Mỹ về lối sống của 7862 người đồng tính cho thấy: chỉ có 15% đã gắn bó với bạn tình đồng giới được 12 năm hoặc lâu hơn, chỉ có 5% kéo dài hơn 20 năm. Trong khi đó, [[Trung tâm Sức khỏe Quốc gia]] năm 2001 thống kê rằng 66% các cuộc hôn nhân nam-nữ đã kéo dài được 10 năm hoặc lâu hơn, 50% kéo dài được 20 năm hoặc lâu hơn. Điều này cho thấy rằng chỉ một số ít mối quan hệ đồng tính đạt được tuổi thọ lâu dài về hôn nhân<ref name=frc2>[http://www.frc.org/get.cfm?i=IS04C02 Comparing the Lifestyles of Homosexual Couples to Married Couples. By Timothy J. Dailey, Ph. D. Senior Fellow]</ref>.
 
Về mức độ chung thủy, nghiên cứu của [[Sondra E. Solomon]] và [[Esther D. Rothblum]] cho biết: khi được hỏi về thái độ đối với việc quan hệ tình dục với người khác ngoài bạn tình, 40,3% các nam đồng tính (đã đăng ký kết hợp dân sự) đã từng thảo luận và chấp nhận điều đó trong vài hoàn cảnh, so với chỉ 3,5% ở nam giới đã kết hôn với nữ; số nam đồng tính phản đối là 50,4% so với 78,6% ở nam giới kết hôn với nữ. Có 58,3% các cặp nam đồng tính (đã đăng ký kết hợp dân sự) có quan hệ tình dục ngoài bạn tình, so với 15,2% ở nam kết hôn với nữ<ref>[http://www-rohan.sdsu.edu/~rothblum/doc_pdf/sexual_orientation/MoneyHouseworkSexConflict.pdf "Money, Housework, Sex, and Conflict: Same-Sex Couples in Civil Unions, Those Not in Civil Unions, and Heterosexual Married Siblings Sondra E. Solomon". Esther D. Sex Roles, Vol. 52, Nos. 9/10, 2005. DOI: 10.1007/s11199-005-3725-7. P 569]</ref>. Theo [[Báo cáo Mendola]], chỉ 26% người đồng tính tin rằng chung thủy là yếu tố quan trọng nhất trong một cuộc hôn nhân<ref name=frc2/>.
Về mức độ chung thủy, theo [[Báo cáo Mendola]], chỉ 26% người đồng tính tin rằng chung thủy là yếu tố quan trọng nhất trong một cuộc hôn nhân. Nhà văn đồng tính [[Michelangelo Signorile]] nói rằng: Đối với những người đàn ông đồng tính, hôn nhân đơn giản không có nghĩa là độc quyền tình dục... Thuật ngữ "mối quan hệ mở" được rất nhiều người đồng tính nam chấp nhận: họ có quan hệ tình dục bên ngoài thường xuyên mà đối tác sẽ không có sự ghen tuông, và thậm chí là chia sẻ bạn tình cho nhau. Trong nghiên cứu về hồ sơ tình dục của 2.583 người đồng tính lớn tuổi được công bố trên "Tạp chí Nghiên cứu Giới tính", [[Paul Van de Ven]] thấy rằng ''"số lượng bạn tình từng có [của người đồng tính] là khoảng 101-500"''. Ngoài ra, khoảng 10,2 - 15,7% đã có từ 501 đến 1.000 đối tác tình dục, và tỷ lệ tương đương đã quan hệ tình dục với hơn 1.000 bạn tình trong cả cuộc đời<ref>https://secure.websrvcs.com/templates/System/details.asp?id=25220&PID=395136</ref>
 
Các tổ chức ủng hộ đồng tính vẫn tuyên truyền rằng tình yêu đồng tính không có gì khác biệt so với tình yêu nam-nữ, tuy nhiên thực tế lại rất khác. Chính bản thân ''"văn hóa đồng tính"'' luôn thôi thúc người đồng tính liên tục tìm kiếm các bạn tình mới, thay vì tôn trọng chế độ một vợ một chồng như các cặp dị tính.<ref>Ryan Lee, "Gay Couples Likely to Try Non-monogamy, Study Shows," Washington Blade (ngày 22 tháng 8 năm 2003): 18</ref> [[Andrew Sullivan]], một tác giả nổi tiếng về đồng tính, cho biết các cặp đồng tính có các tiêu chuẩn [[đạo đức]] rất ''"khác biệt"'' so với xã hội. Một trong số đó là ''"sự tồn tại các bạn tình ngoài [[hôn nhân]]"'', họ luôn muốn tìm nhiều bạn tình riêng dù vẫn đang chung sống với nhau. Các cặp đôi đồng tính không xem đó là hành vi [[ngoại tình]] mà lại coi đó là điều cần thiết trong lối sống của họ. Một khảo sát của [[Tạp chí Nghiên cứu Giới tính]] cho thấy: chỉ có 2,7% số người đồng tính lớn tuổi là chung thủy với duy nhất 1 bạn tình trong suốt cuộc đời của họ, so với tỷ lệ trên 80% ở những người bình thường.<ref>A Comparative Demographic and Sexual Profile of Older Homosexually Active Men," Journal of Sex Research 34 (1997): 354</ref>
{{Chính|Người LGBT làm cha mẹ}}
 
Các nghiên cứu khoa học luôn cho thấy rằng cha mẹ đồng tính nam và đồng tính nữ là phù hợp và có khả năng như các bậc cha mẹ khác giới, và con cái của họ có tâm lý khỏe mạnh và cũng được điều chỉnh như những người nuôi bởi cha mẹ khác giới.<ref name=cpa2009>{{chú thích web|url=http://www.cpa.ca/cpasite/userfiles/Documents/Marriage%20of%20Same-Sex%20Couples%20Position%20Statement%20-%20October%202006%20(1).pdf|title=Marriage of Same-Sex Couples – 2006 Position Statement Canadian Psychological Association|year=2006|archiveurl=https://web.archive.org/web/20090419195945/http://www.cpa.ca/cpasite/userfiles/Documents/Marriage%20of%20Same-Sex%20Couples%20Position%20Statement%20-%20October%202006%20%281%29.pdf|archivedate = ngày 19 tháng 4 năm 2009}}</ref><ref name="apsp">{{chú thích web|url=http://www.psychology.org.au/Assets/Files/LGBT-Families-Lit-Review.pdf|title=Lesbian, Gay, Bisexual and Transgender (LGBT) Parented Families – A Literature Review prepared for The Australian Psychological Society|accessdate=11/05/2010|publisher=The Australian Psychological Society Ltd|first=Elizabeth Short|first2=Damien W. Riggs|first3=Amaryll Perlesz|first4=Rhonda Brown|first5=Graeme Kane|month=8|year=2007|publication-place=[[Úc]]|trans_title=Gia đình với bố mẹ là đồng tính, song tính và chuyển giới (LGBT) - Một tài liệu đánh giá của Hội Tâm lý Úc|format=PDF|isbn=ABN 23 000 543 788}}</ref><ref name=amici2010>[http://www.ca9.uscourts.gov/datastore/general/2010/10/27/amicus29.pdf Brief of the American Psychological Association, The California Psychological Association, The American Psychiatric Association, and the American Association for Marriage and Family Therapy as Amici Curiae in support of plaintiff-appellees]</ref> Kết quả nghiên cứu từ những hiệp hội chủ yếu về sức khỏe tâm thần của các chuyên gia ở Mỹ, Canada, Úc và chưa xác định được nghiên cứu thực nghiệm đáng tin cậy cho kết quả khác.<ref name=pediatrics>{{cite journal |author=Pawelski JG, Perrin EC, Foy JM, ''et al.'' |title=The effects of marriage, civil union, and domestic partnership laws on the health and well-being of children |journal=Pediatrics |volume=118 |issue=1 |pages=349–64 |date=July 2006 |pmid=16818585 |doi=10.1542/peds.2006-1279}}</ref><ref name="herek2006">{{cite journal |author=Herek GM |title=Legal recognition of same-sex relationships in the United States: a social science perspective |journal=The American Psychologist |volume=61 |issue=6 |pages=607–21 |date=September 2006 |pmid=16953748 |doi=10.1037/0003-066X.61.6.607 |url=http://psychology.ucdavis.edu/rainbow/html/AP_06_pre.PDF}}</ref><ref name=amici2010>{{chú thích web|title=Brief of the American Psychological Association, The California Psychological Association, The American Psychiatric Association, and The American Association of Marriage and Family Therapy as Amici Curiae in Support of Plaintiff-Appellees|url=http://www.ca9.uscourts.gov/datastore/general/2010/10/27/amicus29.pdf|publisher=[[United States Court of Appeals for the Ninth Circuit]]|accessdate=ngày 28 tháng 9 năm 2012}}</ref><ref name=stacey2010>[http://www3.interscience.wiley.com/cgi-bin/fulltext/123248173/HTMLSTART?CRETRY=1&SRETRY=0 How Does the Gender of Parents Matter]</ref><ref name=cpa2005>[http://www.cpa.ca/cpasite/UserFiles/Documents/advocacy/brief.pdf Brief presented to the Legislative House of Commons Committee on Bill C38 by the Canadian Psychological Association – ngày 2 tháng 6 năm 2005.]</ref>
Người LGBT làm cha mẹ nói chung và nhận con nuôi nói riêng là vấn đề gây tranh cãi ở nhiều nước phương Tây, ngay cả ở những nước công nhận hôn nhân đồng tính, bởi việc công nhận hôn nhân đồng tính đồng nghĩa với việc công nhận việc nhận con nuôi của các cặp đồng tính. Những lo ngại chủ yếu là về tác động của kiểu hôn nhân này đối với tâm lý trẻ em (nhất là những trẻ lớn lên trong một gia đình đồng tính) khi thiếu vắng một người cha/mẹ theo đúng nghĩa, đồng thời với đó là sự sụp đổ các quan niệm về giá trị của hôn nhân trong cách nghĩ của các thế hệ sau.<ref>{{chú thích báo|title=Hollande calls for calm as gay marriage opponents vow to fight on in France|url=http://www.euronews.com/2013/04/24/hollande-calls-for-calm-as-gay-marriage-opponents-vow-to-fight-on-in-france/|accessdate=ngày 25 tháng 4 năm 2013|newspaper=Euronews|date=ngày 24 tháng 4 năm 2013}}</ref>
 
====KếtSự quảđồng tích cựcthuận====
Các nghiên cứu khoa học đã so sánh trực tiếp kết quả đối với trẻ em của cha mẹ đồng tính với cha mẹ dị tính và đã thống nhất trong việc khẳng định cha mẹ đồng tính nữ và đồng tính nam là phù hợp và có khả năng như các bậc cha mẹ khác giới, đồng thời con cái của họ phát triển tâm lý lành mạnh và tốt như con cái nuôi bởi cha mẹ dị tính<ref name=apsp>{{chú thích web|url=http://www.psychology.org.au/Assets/Files/LGBT-Families-Lit-Review.pdf |title=Elizabeth Short, Damien W. Riggs, Amaryll Perlesz, Rhonda Brown, Graeme Kane: Lesbian, Gay, Bisexual and Transgender (LGBT) Parented Families – A Literature Review prepared for The Australian Psychological Society |format=PDF |date= |accessdate = ngày 5 tháng 11 năm 2010}}</ref><ref name=amici2010>[http://www.ca9.uscourts.gov/datastore/general/2010/10/27/amicus29.pdf Brief of the American Psychological Association, The California Psychological Association, The American Psychiatric Association, and the American Association for Marriage and Family Therapy as Amici Curiae in support of plaintiff-appellees]</ref><ref name=cpa>Canadian Psychological Association: [http://www.cpa.ca/cpasite/userfiles/Documents/Marriage%20of%20Same-Sex%20Couples%20Position%20Statement%20-%20October%202006%20%281%29.pdf Marriage of Same-Sex Couples – 2006 Position Statement Canadian Psychological Association]</ref>. Các nghiên cứu xã hội học chỉ ra rằng các yếu tố tài chính, tâm lý và thể chất hạnh phúc của cha mẹ được tăng cường bởi hôn nhân và rằng trẻ em được hưởng lợi từ việc nuôi dưỡng bởi cha mẹ khi hôn nhân được công nhận về mặt pháp lý.<ref name=pediatrics>{{Cite journal |vauthors=Pawelski JG, Perrin EC, Foy JM, etal |title=The effects of marriage, civil union, and domestic partnership laws on the health and well-being of children|journal=Pediatrics|volume=118|issue=1|pages=349–64|date=July 2006|pmid=16818585|doi=10.1542/peds.2006-1279}} available online: http://pediatrics.aappublications.org/cgi/content/full/118/1/349</ref><ref name=amici2010>{{chú thích web|title=Brief of the American Psychological Association, The California Psychological Association, The American Psychiatric Association, and The American Association of Marriage and Family Therapy as Amici Curiae in Support of Plaintiff-Appellees|url=http://www.ca9.uscourts.gov/datastore/general/2010/10/27/amicus29.pdf|publisher=[[United States Court of Appeals for the Ninth Circuit]]|accessdate=ngày 28 tháng 9 năm 2012}}</ref><ref name=cpa>Canadian Psychological Association: [http://www.cpa.ca/cpasite/userfiles/Documents/Marriage%20of%20SameSex%20Couples%20Position%20Statement%20-%20October%202006%20%281%29.pdf Marriage of Same-Sex Couples – 2006 Position Statement Canadian Psychological Association]</ref><ref name=lamb>[[Michael Lamb (psychologist)|Michael Lamb]], [http://www.glad.org/uploads/docs/cases/gill-v-office-of-personnel-management/2009-11-17-doma-aff-lamb.pdf Affidavit – United States District Court for the District of Massachusetts (2009)]</ref>, mặc dù trên thực tế sự phân biệt pháp lý và bất bình đẳng vẫn là thách thức đáng kể đối với các gia đình đồng tính.<ref name=apsp>{{chú thích web|url=http://www.psychology.org.au/Assets/Files/LGBT-Families-Lit-Review.pdf|title=Elizabeth Short, Damien W. Riggs, Amaryll Perlesz, Rhonda Brown, Graeme Kane: Lesbian, Gay, Bisexual and Transgender (LGBT) Parented Families&nbsp;– A Literature Review prepared for The Australian Psychological Society|accessdate=ngày 5 tháng 11 năm 2010}}</ref> Các hiệp hội chủ yếu của các chuyên gia sức khỏe tâm thần ở Mỹ, Canada, và Australia cho biết chưa xác định được nghiên cứu thực nghiệm nào đáng tin cậy cho kết quả khác.<ref name=pediatrics>{{cite journal |author=Pawelski JG, Perrin EC, Foy JM, ''et al.'' |title=The effects of marriage, civil union, and domestic partnership laws on the health and well-being of children |journal=Pediatrics |volume=118 |issue=1 |pages=349–64 |date=July 2006 |pmid=16818585 |doi=10.1542/peds.2006-1279}}</ref><ref name="herek2006"/><ref name=amici2010>{{chú thích web|title=Brief of the American Psychological Association, The California Psychological Association, The American Psychiatric Association, and The American Association of Marriage and Family Therapy as Amici Curiae in Support of Plaintiff-Appellees|url=http://www.ca9.uscourts.gov/datastore/general/2010/10/27/amicus29.pdf|publisher=[[United States Court of Appeals for the Ninth Circuit]]|accessdate=ngày 28 tháng 9 năm 2012}}</ref><ref name=stacey2010>[http://www3.interscience.wiley.com/cgi-bin/fulltext/123248173/HTMLSTART?CRETRY=1&SRETRY=0 How Does the Gender of Parents Matter]</ref><ref name=cpa2005>[http://www.cpa.ca/cpasite/UserFiles/Documents/advocacy/brief.pdf Brief presented to the Legislative House of Commons Committee on Bill C38 yb the Canadian Psychological Association – ngày 2 tháng 6 năm 2005.]</ref> Kết quả các thống kê cho thấy việc chăm sóc trẻ em và những công việc khác trong các gia đình đồng tính được phân chia đồng đều hơn giữa hai người hơn<ref>{{chú thích báo|last=Escobar|first=Samantha|title=Children of Gay Couples Impacted By Parents' Relationship But Not Sexual Orientation: Study|url=http://www.huffingtonpost.com/2013/07/27/children-of-gay-couples-_n_3660310.html|publisher=Huffington Post|accessdate=ngày 4 tháng 10 năm 2013|date=ngày 27 tháng 7 năm 2013}}</ref>, và rằng không có sự khác biệt về lợi ích và sở thích của trẻ em có cha mẹ đồng tính so với trẻ em có cha mẹ dị tính.<ref>{{chú thích web|title=Gay and Lesbian Parents|url=http://www.healthychildren.org/English/family-life/family-dynamics/types-of-families/pages/Gay-and-Lesbian-Parents.aspx?nfstatus=401&nftoken=00000000-0000-0000-0000-000000000000&nfstatusdescription=ERROR%3A+No+local+token&nfstatus=401&nftoken=00000000-0000-0000-0000-000000000000&nfstatusdescription=ERROR%3a+No+local+token|publisher=American Academy Of Pediatrics|accessdate=ngày 4 tháng 10 năm 2013}}</ref>
 
Từ những năm 1970, các kết quả đã ngày càng rõ ràng rằng phương pháp và quá trình phát triển của gia đình (chẳng hạn như "chất lượng" của cha mẹ, trạng thái tâm lý xã hội hạnh phúc của cha mẹ, chất lượng và sự hài lòng với các mối quan hệ trong gia đình, mức độ hợp tác và hòa hợp giữa cha mẹ) góp phần vào việc tạo nên hạnh phúc của trẻ em chứ không phải là cấu trúc gia đình (chẳng hạn như tình trạng số lượng, giới tính hay khuynh hướng tình dục của cha mẹ).<ref name=apsp>{{chú thích web|url=http://www.psychology.org.au/Assets/Files/LGBT-Families-Lit-Review.pdf|title=Elizabeth Short, Damien W. Riggs, Amaryll Perlesz, Rhonda Brown, Graeme Kane: Lesbian, Gay, Bisexual and Transgender (LGBT) Parented Families&nbsp;– A Literature Review prepared for The Australian Psychological Society|accessdate=ngày 5 tháng 11 năm 2010}}</ref><ref name=lamb>[[Michael Lamb (psychologist)|Michael Lamb]], [http://www.glad.org/uploads/docs/cases/gill-v-office-of-personnel-management/2009-11-17-doma-aff-lamb.pdf Affidavit – United States District Court for the District of Massachusetts (2009)]</ref>.
Có một số nghiên cứu khoa học đã so sánh trực tiếp kết quả đối với trẻ em của cha mẹ đồng tính với cha mẹ dị tính và cho rằng cha mẹ đồng tính nữ và đồng tính nam là phù hợp và có khả năng như các bậc cha mẹ khác giới, đồng thời con cái của họ phát triển tâm lý lành mạnh và tốt như con cái nuôi bởi cha mẹ dị tính<ref name=apsp>{{chú thích web|url=http://www.psychology.org.au/Assets/Files/LGBT-Families-Lit-Review.pdf |title=Elizabeth Short, Damien W. Riggs, Amaryll Perlesz, Rhonda Brown, Graeme Kane: Lesbian, Gay, Bisexual and Transgender (LGBT) Parented Families – A Literature Review prepared for The Australian Psychological Society |format=PDF |date= |accessdate = ngày 5 tháng 11 năm 2010}}</ref><ref name=amici2010>[http://www.ca9.uscourts.gov/datastore/general/2010/10/27/amicus29.pdf Brief of the American Psychological Association, The California Psychological Association, The American Psychiatric Association, and the American Association for Marriage and Family Therapy as Amici Curiae in support of plaintiff-appellees]</ref><ref name=cpa>Canadian Psychological Association: [http://www.cpa.ca/cpasite/userfiles/Documents/Marriage%20of%20Same-Sex%20Couples%20Position%20Statement%20-%20October%202006%20%281%29.pdf Marriage of Same-Sex Couples – 2006 Position Statement Canadian Psychological Association]</ref>. Các nghiên cứu xã hội học chỉ ra rằng các yếu tố tài chính, tâm lý và thể chất hạnh phúc của cha mẹ được tăng cường bởi hôn nhân và rằng trẻ em được hưởng lợi từ việc nuôi dưỡng bởi cha mẹ khi hôn nhân được công nhận về mặt pháp lý.<ref name=pediatrics>{{Cite journal |vauthors=Pawelski JG, Perrin EC, Foy JM, etal |title=The effects of marriage, civil union, and domestic partnership laws on the health and well-being of children|journal=Pediatrics|volume=118|issue=1|pages=349–64|date=July 2006|pmid=16818585|doi=10.1542/peds.2006-1279}} available online: http://pediatrics.aappublications.org/cgi/content/full/118/1/349</ref><ref name=amici2010>{{chú thích web|title=Brief of the American Psychological Association, The California Psychological Association, The American Psychiatric Association, and The American Association of Marriage and Family Therapy as Amici Curiae in Support of Plaintiff-Appellees|url=http://www.ca9.uscourts.gov/datastore/general/2010/10/27/amicus29.pdf|publisher=[[United States Court of Appeals for the Ninth Circuit]]|accessdate=ngày 28 tháng 9 năm 2012}}</ref><ref name=cpa>Canadian Psychological Association: [http://www.cpa.ca/cpasite/userfiles/Documents/Marriage%20of%20SameSex%20Couples%20Position%20Statement%20-%20October%202006%20%281%29.pdf Marriage of Same-Sex Couples – 2006 Position Statement Canadian Psychological Association]</ref><ref name=lamb>[[Michael Lamb (psychologist)|Michael Lamb]], [http://www.glad.org/uploads/docs/cases/gill-v-office-of-personnel-management/2009-11-17-doma-aff-lamb.pdf Affidavit – United States District Court for the District of Massachusetts (2009)]</ref>, mặc dù trên thực tế sự phân biệt pháp lý và bất bình đẳng vẫn là thách thức đáng kể đối với các gia đình đồng tính.<ref name=apsp>{{chú thích web|url=http://www.psychology.org.au/Assets/Files/LGBT-Families-Lit-Review.pdf|title=Elizabeth Short, Damien W. Riggs, Amaryll Perlesz, Rhonda Brown, Graeme Kane: Lesbian, Gay, Bisexual and Transgender (LGBT) Parented Families&nbsp;– A Literature Review prepared for The Australian Psychological Society|accessdate=ngày 5 tháng 11 năm 2010}}</ref> Các hiệp hội chủ yếu của các chuyên gia sức khỏe tâm thần ở Mỹ, Canada, và Australia cho biết chưa xác định được nghiên cứu thực nghiệm nào đáng tin cậy cho kết quả khác.<ref name=pediatrics>{{cite journal |author=Pawelski JG, Perrin EC, Foy JM, ''et al.'' |title=The effects of marriage, civil union, and domestic partnership laws on the health and well-being of children |journal=Pediatrics |volume=118 |issue=1 |pages=349–64 |date=July 2006 |pmid=16818585 |doi=10.1542/peds.2006-1279}}</ref><ref name="herek2006"/><ref name=amici2010>{{chú thích web|title=Brief of the American Psychological Association, The California Psychological Association, The American Psychiatric Association, and The American Association of Marriage and Family Therapy as Amici Curiae in Support of Plaintiff-Appellees|url=http://www.ca9.uscourts.gov/datastore/general/2010/10/27/amicus29.pdf|publisher=[[United States Court of Appeals for the Ninth Circuit]]|accessdate=ngày 28 tháng 9 năm 2012}}</ref><ref name=stacey2010>[http://www3.interscience.wiley.com/cgi-bin/fulltext/123248173/HTMLSTART?CRETRY=1&SRETRY=0 How Does the Gender of Parents Matter]</ref><ref name=cpa2005>[http://www.cpa.ca/cpasite/UserFiles/Documents/advocacy/brief.pdf Brief presented to the Legislative House of Commons Committee on Bill C38 yb the Canadian Psychological Association – ngày 2 tháng 6 năm 2005.]</ref> Kết quả các thống kê cho thấy việc chăm sóc trẻ em và những công việc khác trong các gia đình đồng tính được phân chia đồng đều hơn giữa hai người hơn<ref>{{chú thích báo|last=Escobar|first=Samantha|title=Children of Gay Couples Impacted By Parents' Relationship But Not Sexual Orientation: Study|url=http://www.huffingtonpost.com/2013/07/27/children-of-gay-couples-_n_3660310.html|publisher=Huffington Post|accessdate=ngày 4 tháng 10 năm 2013|date=ngày 27 tháng 7 năm 2013}}</ref>, và rằng không có sự khác biệt về lợi ích và sở thích của trẻ em có cha mẹ đồng tính so với trẻ em có cha mẹ dị tính.<ref>{{chú thích web|title=Gay and Lesbian Parents|url=http://www.healthychildren.org/English/family-life/family-dynamics/types-of-families/pages/Gay-and-Lesbian-Parents.aspx?nfstatus=401&nftoken=00000000-0000-0000-0000-000000000000&nfstatusdescription=ERROR%3A+No+local+token&nfstatus=401&nftoken=00000000-0000-0000-0000-000000000000&nfstatusdescription=ERROR%3a+No+local+token|publisher=American Academy Of Pediatrics|accessdate=ngày 4 tháng 10 năm 2013}}</ref>
 
Giáo sư [[Judith Stacey]] thuộc [[Đại học New York]] cho biết: "Hiếm khi có càng nhiều sự đồng thuận trong bất kỳ lĩnh vực khoa học xã hội như trong trường hợp của cha mẹ đồng tính, đó là lý do [[Viện hàn lâm Nhi khoa Hoa Kỳ]] và tất cả các tổ chức nghề nghiệp lớn có chuyên môn liên quan tới phúc lợi xã hội về trẻ em đã ban hành báo cáo và nghị quyết ủng hộ quyền làm cha mẹ của người đồng tính nam và đồng tính nữ ".<ref>cited in Cooper & Cates, 2006, p. 36; citation available on http://www.psychology.org.au/Assets/Files/LGBT-Families-Lit-Review.pdf</ref> Các tổ chức này bao gồm [[Viện hàn lâm Nhi khoa Hoa Kỳ]], Học viện nghiên cứu tâm lý trẻ em và vị thành niên, Hiệp hội tâm thần học Hoa Kỳ, các hiệp hội tâm lý học Hoa Kỳ, các hiệp hội vì hôn nhân và gGia đình trị liệu Hoa Kỳ, các hiệp hội phân tâm học Hoa Kỳ, các hiệp hội quốc gia người lao động xã hội, các liên đoàn phúc lợi trẻ em Hoa Kỳ, các Hội đồng về nhận nuôi trẻ em Bắc Mỹ và Hiệp hội tâm lý học Canada. Năm 2006, giáo sư [[Gregory M. Herek]] viết trong tạp chí Tâm lý học Mỹ (của hiệp hội Tâm lý học Hoa Kỳ): "Nếu đồng tính nam, đồng tính nữ có ít hơn khả năng nếu so sánh với các bậc cha mẹ khác giới thì chúng tôi sẽ phát hiện và chứng minh được vấn đề khi phân biệt các loại mẫu, tuy nhiên mô hình này rõ ràng đã không quan sát được. Các nghiên cứu thực nghiệm cho đến nay dù thực hiện trên các xác suất mẫu cần thiết đã liên tục thất bại trong việc tìm mối liên hệ giữa sự phát triển của trẻ em và định hướng tình dục của cha mẹ. Với sự thất bại nhất quán trong các kết quả nghiên cứu này đã bác bỏ các giả thuyết của những người tranh luận rằng con cái của cha mẹ tình dục thiểu số là tồi tệ hơn so với những con cái của cha mẹ khác giới.<ref>[http://www.lgbpsychology.org/html/AP_06_pre.pdf Legal Recognition of Same-Sex Relationships in the United States: A Social Science Perspective]</ref>
Một nghiên cứu của Ý cho thấy những đứa trẻ được nuôi dạy bởi cha mẹ đồng tính nam và đồng tính nữ phát triển tâm lý cũng như những đứa trẻ được nuôi dạy bởi những người cha mẹ dị tính, và những người đồng tính nam là những người cha tốt. Trong nghiên cứu dài nhất về chủ đề nuôi dạy con của người đồng tính từ năm 1986 cho đến nay được công bố trên Tạp chí Y học New England, các nhà khoa học đã chỉ ra rằng các bà mẹ đồng tính nữ nuôi con cũng khỏe mạnh như cha mẹ dị tính.<ref>{{chú thích web|url=https://vietnammoi.vn/doi-voi-cong-dong-lgbtq-thi-day-la-nhung-dau-moc-tuyet-voi-nhat-trong-nam-2018-165917.html|tiêu đề=Đối với cộng đồng LGBTQ là những dấu mốc tuyệt vời nhất trong năm 2018|author= |ngày truy cập=28 tháng 12 năm 2018|ngôn ngữ=tiếng Việt}}</ref>
 
Các nghiên cứu và phân tích bao gồm các phân tích Bridget Fitzgerald năm 1999 về đồng tính và cha mẹ đồng tính nữ được công bố trong Tạp chí Hôn nhân và Gia đình đã chỉ ra rằng "Các nghiên cứu hiện có nói chung kết luận rằng: khuynh hướng tình dục của cha mẹ không phải là một yếu tố dự báo hiệu quả và quan trọng nhất tới sự phát triển thành công ở trẻ em" <ref name="Fitzgerald">Bridget Fitzgerald, "Children of lesbian and gay parents: A review of the literature," Marriage and Family Review, 1999, Volume 29, Number 1.</ref>.<!--(Nguồn hỏng)Giáo sư tâm lý học [[Gregory M. Herek]] phân tích trong tạp chí Nhà tâm lý học Mỹ (American Psychologist) năm 2006 đã cho biết: "Mặc dù có sự thay đổi đáng kể về chất lượng của các mẫu, thiết kế nghiên cứu, phương pháp đo lường và kỹ thuật phân tích dữ liệu, các phát hiện đến nay đã có sự nhất quán đáng kể. Các nghiên cứu thực nghiệm so sánh trẻ em nuôi dưỡng bởi cha mẹ có xu hướng tình dục thiểu số với những người lớn lên bởi cha mẹ dị tính đã không tìm thấy sự chênh lệch đáng tin cậy về sức khỏe tâm thần hoặc và điều chỉnh hành vi xã hội. Sự khác biệt đã không được tìm thấy trong khả năng nuôi dạy con cái giữa các bà mẹ đồng tính nữ và các bà mẹ khác giới. Các nghiên cứu về những người cha đồng tính tuy ít về số lượng nhưng không cho thấy những người đàn ông đồng tính có bất kỳ sự ít phù hợp nào về làm cha mẹ nào so với đàn ông dị tính.<ref>[http://www.lgbpsychology.org/html/AP_06_pre.pdf Legal Recognition of Same-Sex Relationships in the United States: A Social Science Perspective]</ref>{{cite journal |author=Herek GM |title=Legal recognition of same-sex relationships in the United States: a social science perspective |journal=The American Psychologist |volume=61 |issue=6 |pages=607–21 |date=September 2006 |pmid=16953748 |doi=10.1037/0003-066X.61.6.607 |url=http://psychology.ucdavis.edu/rainbow/html/AP_06_pre.PDF}}</ref>-->
Từ những năm 1970, có những nghiên cứu cho rằng phương pháp và quá trình phát triển của gia đình (chẳng hạn như "chất lượng" của cha mẹ, trạng thái tâm lý xã hội hạnh phúc của cha mẹ, chất lượng và sự hài lòng với các mối quan hệ trong gia đình, mức độ hợp tác và hòa hợp giữa cha mẹ) góp phần vào việc tạo nên hạnh phúc của trẻ em chứ không phải là cấu trúc gia đình (chẳng hạn như tình trạng số lượng, giới tính hay khuynh hướng tình dục của cha mẹ).<ref name=apsp>{{chú thích web|url=http://www.psychology.org.au/Assets/Files/LGBT-Families-Lit-Review.pdf|title=Elizabeth Short, Damien W. Riggs, Amaryll Perlesz, Rhonda Brown, Graeme Kane: Lesbian, Gay, Bisexual and Transgender (LGBT) Parented Families&nbsp;– A Literature Review prepared for The Australian Psychological Society|accessdate=ngày 5 tháng 11 năm 2010}}</ref><ref name=lamb>[[Michael Lamb (psychologist)|Michael Lamb]], [http://www.glad.org/uploads/docs/cases/gill-v-office-of-personnel-management/2009-11-17-doma-aff-lamb.pdf Affidavit – United States District Court for the District of Massachusetts (2009)]</ref>.
 
Trong tháng 6 năm 2010, kết quả của 25 năm nghiên cứu đang diễn ra theo chiều dọc của tiến sĩ, bác sĩ, nhà nghiên cứu [[Nanette Gartrell]] thuộc [[Đại học California]] và Phó giáo sư, tiến sĩ [[Henny Bos]] thuộc [[Đại học Amsterdam]] đã được phát hành. Gartrell và Bos đã nghiên cứu 78 trẻ em được sinh ra nhờ hỗ trợ thụ tinh nhân tạo và nuôi dưỡng bởi các bà mẹ đồng tính nữ. Các bà mẹ được phỏng vấn và đưa ra câu hỏi lâm sàng trong thời kỳ mang thai và khi con cái của họ được 2, 5, 10, và 17 tuổi. Trong bản tóm tắt của báo cáo, các tác giả cho biết: "Theo báo cáo, các cô con gái và người con trai của bà mẹ đồng tính nữ được đánh giá cao hơn đáng kể trong thành tích học tập ở trường học và trong xã hội cũng như tổng các năng lực nói chung, và thấp hơn đáng kể trong các vấn đề xã hội, sự phá bỏ các quy tắc, sự hung hăng, và biểu lộ các hành vi tiêu cực so với con cái các bà mẹ dị tính tương đương về tuổi." <ref name=Gartrell>{{cite journal | author = Gartrell N, Bos H | year = 2010 | title = US National Longitudinal Lesbian Family Study: Psychological Adjustment of 17-Year-Old Adolescents | url = http://pediatrics.aappublications.org/content/126/1/28.full | journal = Pediatrics | volume = 126 | issue = 1| pages = 28–36 | doi=10.1542/peds.2009-3153}}</ref>
Các nghiên cứu và phân tích bao gồm các phân tích Bridget Fitzgerald năm 1999 về đồng tính và cha mẹ đồng tính nữ được công bố trong Tạp chí Hôn nhân và Gia đình đã chỉ ra rằng "Các nghiên cứu hiện có nói chung kết luận rằng: khuynh hướng tình dục của cha mẹ không phải là một yếu tố dự báo hiệu quả và quan trọng nhất tới sự phát triển thành công ở trẻ em" <ref name="Fitzgerald">Bridget Fitzgerald, "Children of lesbian and gay parents: A review of the literature," Marriage and Family Review, 1999, Volume 29, Number 1.</ref>.<!--(Nguồn hỏng)Giáo sư tâm lý học [[Gregory M. Herek]] phân tích trong tạp chí Nhà tâm lý học Mỹ (American Psychologist) năm 2006 đã cho biết: "Mặc dù có sự thay đổi đáng kể về chất lượng của các mẫu, thiết kế nghiên cứu, phương pháp đo lường và kỹ thuật phân tích dữ liệu, các phát hiện đến nay đã có sự nhất quán đáng kể. Các nghiên cứu thực nghiệm so sánh trẻ em nuôi dưỡng bởi cha mẹ có xu hướng tình dục thiểu số với những người lớn lên bởi cha mẹ dị tính đã không tìm thấy sự chênh lệch đáng tin cậy về sức khỏe tâm thần hoặc và điều chỉnh hành vi xã hội. Sự khác biệt đã không được tìm thấy trong khả năng nuôi dạy con cái giữa các bà mẹ đồng tính nữ và các bà mẹ khác giới. Các nghiên cứu về những người cha đồng tính tuy ít về số lượng nhưng không cho thấy những người đàn ông đồng tính có bất kỳ sự ít phù hợp nào về làm cha mẹ nào so với đàn ông dị tính.<ref>[http://www.lgbpsychology.org/html/AP_06_pre.pdf Legal Recognition of Same-Sex Relationships in the United States: A Social Science Perspective]</ref>{{cite journal |author=Herek GM |title=Legal recognition of same-sex relationships in the United States: a social science perspective |journal=The American Psychologist |volume=61 |issue=6 |pages=607–21 |date=September 2006 |pmid=16953748 |doi=10.1037/0003-066X.61.6.607 |url=http://psychology.ucdavis.edu/rainbow/html/AP_06_pre.PDF}}</ref>
 
Tóm tắt nghị quyết chung của các hiệp hội khoa học chuyên nghiệp lớn: [[Hiệp hội tâm lý học Hoa Kỳ]], [[Hiệp hội tâm thần học Hoa Kỳ]], [[Viện hàn lâm Nhi khoa Hoa Kỳ]], [[Hiệp hội hôn nhân và gia đình trị liệu Hoa Kỳ]], [[Hiệp hội bác sĩ gia đình Hoa Kỳ]], [[Hiệp hội y khoa hoa kỳ]], [[Hiệp hội quốc gia người lao động xã hội Hoa Kỳ]], Hiệp hội tâm lý các bang Kentucky và Ohio, Hiệp hội hôn nhân và gia đình trị liệu bang Michigan, Hiệp hội quốc gia người lao động xã hội các bang Tennessee, Michigan, Kentucky và Ohio đã nêu:<ref name="dx5br1z4f6n0k.cloudfront.net">[http://dx5br1z4f6n0k.cloudfront.net/imis15/Documents/Policies/APA-AAMFT-marriage-amicus-brief-Sup-Ct%202015-3-6.pdf]</ref>
Quan điểm rằng các cặp cha mẹ dị tính là tốt hơn hơn những cặp đồng tính, hoặc là con của cha mẹ đồng tính nữ hay đồng tính nam tồi tệ hơn so với trẻ em của cha mẹ khác giới, không được hỗ trợ bởi các bằng chứng khoa học thực nghiệm được tích lũy"<ref name="dx5br1z4f6n0k.cloudfront.net"/>.
</blockquote>
 
====Ý kiến khác====
Người LGBT làm cha mẹ nói chung và nhận con nuôi nói riêng là vấn đề gây tranh cãi ở nhiều nước phương Tây, ngay cả ở những nước công nhận hôn nhân đồng tính, bởi việc công nhận hôn nhân đồng tính đồng nghĩa với việc công nhận việc nhận con nuôi của các cặp đồng tính. Những lo ngại chủ yếu là về tác động của nó đối với tâm lý trẻ em (nhất là những trẻ lớn lên trong gia đình đồng tính) khi thiếu vắng một người cha/mẹ theo đúng nghĩa, đồng thời với đó là sự sụp đổ các quan niệm về giá trị của hôn nhân trong cách nghĩ của các thế hệ sau.<ref>{{chú thích báo|title=Hollande calls for calm as gay marriage opponents vow to fight on in France|url=http://www.euronews.com/2013/04/24/hollande-calls-for-calm-as-gay-marriage-opponents-vow-to-fight-on-in-france/|accessdate=ngày 25 tháng 4 năm 2013|newspaper=Euronews|date=ngày 24 tháng 4 năm 2013}}</ref>
 
Tài liệu nghiên cứu chỉ ra rằng hôn nhân sẽ cải thiện tình hình tài chính, tâm lý và thể chất của người cha/mẹ đồng tính và rằng trẻ em được hưởng lợi từ việc được nuôi dạy bởi song thân có kết hôn được pháp luật công nhận (đối với cả song thân là cùng giới hoặc khác giới). Do đó, nhiều hiệp hội khoa học chuyên môn đã tranh luận để yêu cầu hôn nhân đồng giới được công nhận hợp pháp bởi vì nó có lợi cho con cái của người đồng tính.<ref name="amici" /><ref name=cpa2006 /><ref name=pediatrics /><ref name=lamb>{{chú thích web|last=Lamb, Ph.D.|first=Michael|title=Expert Affidavit for U.S. District Court (D. Mass. 2009)|url=http://www.glad.org/uploads/docs/cases/pedersen-v-opm/2011-09-14-pedersen-lamb-rebuttal-afffidavit.pdf|publisher=Gay & Lesbian Advocates & Defenders|accessdate=ngày 24 tháng 7 năm 2012}}</ref><ref name="AAP-Discovery">{{chú thích web|url=http://news.discovery.com/human/health/pediatricians-gay-marriage-is-good-for-kids-health-130322.htm|title=Pediatricians: Gay Marriage Good for Kids' Health|publisher=news.discovery.com|date=ngày 22 tháng 3 năm 2013|accessdate=ngày 11 tháng 4 năm 2013}}</ref><ref name="lansingstatejournal.com">{{chú thích web|url=http://www.lansingstatejournal.com/article/20130322/NEWS01/303220029/Pediatricians-group-backs-gay-marriage|title=Pediatricians group backs gay marriage|publisher=lansingstateournal.com|date=ngày 22 tháng 3 năm 2013|accessdate=ngày 11 tháng 4 năm 2013}}</ref> Nhìn chung có những nghiên cứu khoa học chỉ ra kết quả rằng người đồng tính làm cha/mẹ thì cũng phù hợp và có khả năng như người cha/mẹ dị tính và con cái của họ cũng khỏe mạnh về tâm lý và thể chất như con cái của người cha/mẹ dị tính.<ref name=cpa2006 /><ref name=apsp>{{chú thích web|url=http://www.psychology.org.au/Assets/Files/LGBT-Families-Lit-Review.pdf|title=Elizabeth Short, Damien W. Riggs, Amaryll Perlesz, Rhonda Brown, Graeme Kane: Lesbian, Gay, Bisexual and Transgender (LGBT) Parented Families – A Literature Review prepared for The Australian Psychological Society|accessdate=ngày 5 tháng 11 năm 2010}}</ref><ref name=amici2010>{{chú thích web|title=Brief of the American Psychological Association, The California Psychological Association, The American Psychiatric Association, and The American Association of Marriage and Family Therapy as Amici Curiae in Support of Plaintiff-Appellees|url=http://www.ca9.uscourts.gov/datastore/general/2010/10/27/amicus29.pdf|publisher=[[United States Court of Appeals for the Ninth Circuit]]|accessdate=ngày 28 tháng 9 năm 2012}}</ref><ref name="AAP-Discovery">{{chú thích web|url=http://news.discovery.com/human/health/pediatricians-gay-marriage-is-good-for-kids-health-130322.htm|title=Pediatricians: Gay Marriage Good for Kids' Health|publisher=news.discovery.com|date=ngày 22 tháng 3 năm 2013|accessdate=ngày 11 tháng 4 năm 2013}}</ref> Theo một số tài liệu nghiên cứu, không có bằng chứng cho thấy những lập luận ngược lại là đúng.<ref name="aap2006"/><ref name="herek2006"/><ref name=cpa2005>{{chú thích web|title=Brief presented to the Legislative House of Commons Committee on Bill C38|url=http://www.cpa.ca/cpasite/userfiles/Documents/advocacy/brief.pdf|publisher=[[Canadian Psychological Association]]|accessdate=ngày 28 tháng 9 năm 2012}}</ref><ref name="How Does the Gender of Parents Matter?">{{cite journal|url=http://www.famigliearcobaleno.org/public/documenti/file/How-Does-the-Gender-of-Parents-Matter.pdf|title=How Does the Gender of Parents Matter?|author=Biblarz, Timothy J.; Stacey, Judith|journal=Journal of Marriage and Family|year=2010|month=February|volume=72|issue=1|pages=3–22|doi=10.1111/j.1741-3737.2009.00678.x}}</ref>
 
Trong một nghiên cứu, giáo sư Susan Golombok, [[Đại học Cambridge]], đưa ra những kết quả có sự tương đồng lớn với những nghiến cứu trước đó về gia đình của cặp đồng tính nữ. Những nghiên cứu thấy rằng mối quan hệ giữa mẹ và con là tích cực và con cái được điều chỉnh tốt. Không có sự khác nhau đáng kể giữa người mẹ đồng tính và người mẹ [[dị tính luyến ái|dị tính]] trong hầu hết các khía cạnh nuôi dạy mặc dù có báo cáo rằng người mẹ đồng tính đánh con ít hơn và tham gia nhiều hơn vào những hoạt động vui chơi mang mang tính tưởng tượng và trong gia đình với con cái nhiều hơn người mẹ dị tính.<ref>{{cite journal |last=Golombok |first=Susan |authorlink= |coauthors= |year= |month= |title=Children with lesbian parents: A community study |trans_title= |journal=Developmental Psychology |volume=39 |issue=1 |pages=20-33 |id= |url= |accessdate= |doi=10.1037/0012-1649.39.1.20}} (cần thêm nguồn hàn lâm độc lập khác)</ref>
 
Một nghiên cứu mới vào năm 2012 của [[Mark Regnerus]], giáo sư tại [[Đại học Texas]] được đăng trên [[Tạp chí nghiên cứu xã hội Hoa Kỳ]] đã cung cấp thêm nhiều thông tin về vấn đề này. Nghiên cứu khảo sát 15.000 thanh niên, khảo sát kỹ 3.000 thanh niên trong đó 175 được nuôi lớn bởi cặp đồng tính nữ và 73 bởi cặp đồng tính nam. Kết quả cho thấy: trong ngắn hạn, các cặp đồng tính có thể nuôi con tốt như vợ chồng thông thường; nhưng về dài hạn, sự khiếm khuyết về giới tính (thiếu vắng cha hoặc mẹ để nuôi dạy đứa trẻ) là không thể khắc phục được, và con nuôi của họ khi bước vào tuổi thành niên sẽ gặp phải nhiều vấn đề hơn hẳn so với con cái của những gia đình thông thường, cụ thể<ref>http://www.baylorisr.org/wp-content/uploads/Regnerus.pdf</ref>:
{| class="wikitable"
|-
! Vấn đề gặp phải!! Con nuôi đồng tính nữ!! Con nuôi đồng tính nam!! Gia đình thông thường
|-
| Thất nghiệp || 28% || 20% || 15%
|-
| Có ý định tự tử || 12% || 24% || 9%
|-
| Phải điều trị tâm lý gần đây || 19% || 19% || 9%
|-
| Có quan hệ đồng tính || 7% || 12% || 2%
|-
| Bị cưỡng ép quan hệ tình dục || 31% || 25% || 11%
|}
Nghiên cứu trên của Mark Regnerus nhận được sự ủng hộ của [[Trường Cao đẳng nhi khoa Hoa Kỳ]], một tổ chức quốc gia của các bác sĩ [[nhi khoa]] và các chuyên gia chăm sóc sức khỏe và giáo dục dành cho trẻ em. [[Hội đồng Nghiên cứu gia đình Hoa Kỳ]] đã có bài phân tích ủng hộ nghiên cứu và cho biết: nhờ mẫu thống kê lớn nên nghiên cứu này có ý nghĩa rất quan trọng cho biết về tình trạng của trẻ em trong gia đình đồng tính về dài hạn, cũng như bản chất "bất ổn định" của cặp đồng tính. Nghiên cứu này đã xóa tan những ngộ nhận về việc ''"cha mẹ đồng tính không khác cha mẹ thường"''. Kết quả của nó tương đồng với nghiên cứu của các chuyên gia nghiên cứu chính sách gia đình, và không có gì đáng ngạc nhiên khi nghiên cứu này bị tấn công quyết liệt các nhà hoạt động ủng hộ đồng tính<ref>{{chú thích web | url = http://www.frc.org/issuebrief/homosexual-parent-study-summary-of-findings | tiêu đề = Family Research Council | author = | ngày = | ngày truy cập = 24 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}</ref>
 
Mark Regnerus tin rằng còn quá sớm đưa ra các kết luận sâu rộng về ảnh hưởng đối với con cái của các cặp đồng tính, và hiện không có bằng chứng thuyết phục rằng con cái của cặp đồng tính sẽ không khác biệt so với những đứa trẻ có đủ cha mẹ. Trước khi có nhiều bằng chứng hơn, Nhà nước nên thận trọng giữ lại hôn nhân trong phạm vi truyền thống (1 nam và 1 nữ), Regnerus tin rằng đó là điều tốt nhất dành cho trẻ em<ref>{{chú thích web | url = http://www.huffingtonpost.com/2014/03/04/mark-regnerus-gay-marriage_n_4896142.html | tiêu đề = Why Is The Author Of Disputed Gay Parenting Study Testifying On Same-Sex Marriage? | author = | ngày = | ngày truy cập = 23 tháng 3 năm 2015 | nơi xuất bản = The Huffington Post | ngôn ngữ = }}</ref>
 
Sau khi Mark Regnerus công bố nghiên cứu của mình trên một tạp chí, hơn 200 nhà khoa học đã cùng ký tên và gửi một bức thư cho tạp chí này bày tỏ "những mối lo ngại đáng kể về giá trị của bài báo này". Các nhà nghiên cứu đã cùng chỉ ra nhiều bất ổn, không phù hợp thực tế, không chính xác trong phương pháp luận của Regnerus, cũng như đặt nghi vấn về quá trình mà tạp chí này đã tiếp nhận, xem xét, chấp nhận nghiên cứu của Regnerus và cho phép xuất bản không đảm bảo thời gian yêu cầu<ref>[https://familyinequality.wordpress.com/2012/06/29/200-researchers-respond-to-regnerus-paper/ 200 researchers respond to Regnerus paper]</ref>. [[Đại học Texas]] (nơi Mark Regnerus làm việc) đã đưa ra tuyên bố: "Nghiên cứu này của Mark Regnerus là của riêng ông, không phản ánh quan điểm của Đại học Texas hay Hiệp hội Xã hội học Mỹ", "''những kết luận rút ra từ nghiên cứu của ông về người đồng tính làm cha mẹ là cơ bản không hoàn thiện trên cơ sở khái niệm và phương pháp luận''", đồng thời các kết quả nghên cứu của Regnerus "''đã được trích dẫn trong các nỗ lực không phù hợp nhằm hạn chế các quyền dân sự và chính đáng của các đối tác LBGTQ và gia đình của họ''"<ref>[http://www.utexas.edu/cola/depts/sociology/news/7572 Statement from the Chair Regarding Professor]</ref>. Đồng thời, [[Hiệp hội xã hội học Hoa Kỳ]] (ASA) đã nêu ra 5 sai sót cơ bản không trong phương pháp luận nghiên cứu của Mark Regnerus và kết luận: "Tóm lại, do sự đánh đồng con cái của cha mẹ đồng tính với các cá nhân tự nhận rằng họ có cha hoặc mẹ tham gia vào mối quan hệ yêu đương đồng tính, đánh đồng các cá nhân đó như con cái của người mẹ hay người cha đồng tính, nghiên cứu của Regnerus đã che lấp thực tế là nó đã không kiểm tra và xác thực con cái của hai bố mẹ đồng tính. Theo đó, nó không thể bàn luận về các tác động của kết quả việc nuôi dạy của cha mẹ đồng tính lên con cái".<ref>[http://pamshouseblend.firedoglake.com/2013/03/01/american-sociological-association-calls-out-obliterates-anti-gay-parenting-study/ American Sociological Association calls out, obliterates anti-gay parenting study]</ref><ref>[http://www.asanet.org/documents/ASA/pdfs/12-144_307_Amicus_ (C_ Gottlieb)_ASA_Same-Sex_Marriage.pdf Amicus Brief - American Sociological Association]</ref>.
 
Tuy nhiên, 18 nhà khoa học đã ký tên chung vào bài viết ủng hộ nghiên cứu của Mark Regnerus. Những người này cho rằng nghiên cứu này có giá trị dựa trên những điều sau<ref>[http://www.baylorisr.org/2012/06/20/a-social-scientific-response-to-the-regnerus-controversy/ A Social Scientific Response to the Regnerus Controversy]</ref>:
*Phần lớn các nghiên cứu trước đó đều dựa vào các mẫu nhỏ, không đại diện cho trẻ em trong các gia đình đồng tính. Ngược lại, Regnerus dựa trên một mẫu lớn, ngẫu nhiên, và đại diện của hơn 200 trẻ em nuôi dưỡng bởi cha mẹ có mối quan hệ đồng tính, so sánh chúng với một mẫu ngẫu nhiên của hơn 2.000 trẻ em lớn lên trong gia đình dị tính, để đạt được kết luận của mình. Giáo sư xã hội học [[Paul Amato]], chủ tịch phân viện gia đình của [[Hiệp hội Xã hội học Mỹ]] đã viết rằng nghiên cứu Regnerus là ''"(nghiên cứu) tốt hơn hầu hết các nghiên cứu trước đó trong việc phát hiện sự khác biệt giữa các nhóm đó (nhóm gia đình khác biệt) trong dân số"''
* Những người đã lên tiếng phê bình Regnerus đã không công khai thừa nhận những hạn chế về phương pháp nghiên cứu trước đây về cha mẹ đồng tính.
* Ngay cả [[Judith Stacey]], một người nổi bật trong việc phê bình nghiên cứu của Regnerus, trong các bài viết khác cũng thừa nhận rằng các nghiên cứu cho thấy ''“Các mối quan hệ (đồng tính) có thể được chứng minh là kém bền vững”'' hơn hôn nhân dị tính
* Những phát hiện liên quan đến sự bất ổn (trong các gia đình đồng tính) của Regnerus phù hợp với các nghiên cứu gần đây của các quốc gia như [[Anh]], [[Hà Lan]], và [[Thụy Điển]] dựa trên các mẫu đại diện lớn, ngẫu nhiên, tiêu biểu cho các cặp đồng tính, các nghiên cứu ấy cũng phát hiện ra sự tương đồng lớn về những kiểu bất ổn xuất hiện trong số các cặp đôi đồng giới.
*Sự bất ổn này cũng có thể coi là một "kết quả của sự kỳ thị xã hội và tách biệt" mà các cặp vợ chồng đồng tính nam và đồng tính nữ phải đối mặt trong suốt thời gian dài từ khi trẻ đến tuổi trưởng thành. Cũng có thể giải thích những phát hiện Regnerus như là bằng chứng cho sự cần thiết phải hợp pháp hóa hôn nhân đồng tính, để hỗ trợ cho sự ổn định xã hội của các mối quan hệ như vậy. Nghiên cứu của Mark có thể mở ra nhiều nghiên cứu khác lớn và kỹ lưỡng hơn về chủ đề gây nhiều tranh cãi này.
 
Một đứa trẻ được nuôi dưỡng bởi 1 cặp đồng tính chắc chắn sẽ phải đối mặt với nhiều vấn đề hơn. Ví dụ: nếu 1 cặp đồng tính nam nhận con gái nuôi hoặc cặp đồng tính nữ nhận con trai nuôi, đứa trẻ sẽ phải lớn lên mà thiếu vắng sự hướng dẫn giới tính từ người có cùng giới tính với nó, nhất là trong gia đoạn [[dậy thì]], từ đó làm tăng nguy cơ về sự lệch lạc hành vi giới tính. Sự dễ chia tay hoặc quan hệ ngoài luồng, vốn phổ biến của các cặp đồng tính, cũng làm tăng nguy cơ chấn thương tâm lý ở đứa trẻ. Tệ hơn, đứa trẻ có thể phải đối mặt với sự kỳ thị, trêu chọc hoặc cô lập từ bạn bè cùng trang lứa, từ đó hình thành tâm lý bất mãn hoặc nổi loạn. Nhà tâm lý [[Enrique Rojas]] cho biết: Theo các nghiên cứu từ [[Hoa Kỳ]], [[Canada]], và [[New Zealand]], 70-80% số đứa trẻ được nuôi bởi người đồng tính sẽ phát triển những khuynh hướng đồng tính tương tự.<ref>[http://www.lifesitenews.com/news/archive//ldn/2008/may/08050110 Eminent Psychiatrist Says Homosexuality is a Disorder that Can be Cured]</ref>
 
Mặt khác, trong cuốn sách ''"Lớn lên trong một gia đình đồng tính nữ: Tác động với sự phát triển trẻ em"'', 2 tiến sĩ [[Fiona Tasker]] và [[Susan Golombok]], quan sát thấy rằng 25% những thanh niên được nuôi bởi các bà mẹ đồng tính cũng đã tham gia vào một mối quan hệ đồng tính, so với xấp xỉ 0% ở những thanh niên được nuôi bởi các bà mẹ bình thường<ref>Growing up in a lesbian family: effects on child development. Fiona L. Tasker, Susan Golombok. Guilford Press, 1997. ISBN 1-57230-412-X. P 111</ref>
 
Tiến sĩ xã hội học [[Trayce Hansen]] cho biết: ''"Nghiên cứu của các nhà khoa học xã hội, mặc dù không dứt khoát, cho thấy rằng trẻ em nuôi bởi các cặp đồng tính có nhiều khả năng tham gia vào các hành vi đồng tính hơn so với các trẻ em khác. Các nghiên cứu cho đến nay cho thấy khoảng 8% đến 21% con nuôi của các cặp đồng tính cuối cùng cũng sẽ trở thành đồng tính. Để so sánh, tạm cho khoảng 2% dân số nói chung là đồng tính. Do đó, nếu các tỷ lệ này được xác minh kĩ, con nuôi của các cặp đồng tính có khả năng phát triển thành đồng tính cao hơn 4 đến 10 lần so với những đứa trẻ khác."''<ref>Love Isn’t Enough: 5 Reasons Why Same-Sex Marriage Will Harm Children. P. 3</ref>
 
Phân tích tổng hợp của Stacy và Biblarz (năm 2001) cho thấy rằng: các bà mẹ nuôi là đồng tính nữ có ảnh hưởng lớn, khiến con trai nuôi của họ trở nên nữ tính trong khi con gái nuôi thì lại trở nên nam tính. Họ báo cáo: ''"...các cô gái [[vị thành niên]] được nuôi bởi các bà mẹ đồng tính sẽ có tỷ lệ cao hơn về tình dục bừa bãi... nói cách khác, trẻ em (đặc biệt là trẻ em gái) được nuôi bởi nữ đồng tính có xu hướng đả phá các quan niệm giới tính truyền thống, trong khi trẻ em được nuôi bởi các bà mẹ thông thường sẽ có biểu hiện phù hợp với giới tính của mình"''. Một nghiên cứu năm 1996 bởi một nhà xã hội học Úc cho thấy: những đứa trẻ của các cặp vợ chồng bình thường là giỏi nhất, trong khi con nuôi của các cặp vợ chồng đồng tính lại học hành kém nhất, điều này đúng tại 9 trên 13 trường học được khảo sát.<ref>Stacy, J. & Biblarz, T. J. (2001). Does sexual orientation of parents matter? American Sociological Review, 66 (2), p. 171</ref>
 
Một nghiên cứu lớn tiến hành trên 3.826 cặp sinh đôi cùng giới (7.652 cá nhân) ở [[Thuỵ Điển]] đã cho thấy, những yếu tố thuộc về bẩm sinh như yếu tố di truyền và môi trường xung quanh sự hình thành và phát triển của bào thai (môi trường tử cung sớm) trước khi đứa trẻ ra đời (trong đó bao gồm quá trình sinh học như tiếp xúc hormone khác nhau trong bụng mẹ) chiếm chủ yếu trong việc hình thành thiên hướng tình dục đồng giới. Trong khi đó, các tác nhân như môi trường gia đình, xã hội, giáo dục con cái không ảnh hưởng hoặc hoặc ảnh hưởng không đáng kể tới sự hình thành thiên hướng tình dục đồng tính. Nghiên cứu này đưa ra các số liệu: yếu tố gen di truyền có ảnh hưởng khoảng 35% ở nam và 18% ở nữ, yếu tố môi trường phát triển thai nhi trong bụng mẹ (môi trường không chia sẻ) chiếm tỷ lệ chủ yếu tới 64% ở cả nam và nữ. Trong khi đó, yếu tố môi trường gia đình, xã hội, giáo dục (môi trường chia sẻ) chỉ giải thích 16% trong sự hình thành xu hướng tình dục đồng tính nữ và không có ảnh hưởng (phương sai ảnh hưởng 0%) tới sự hình thành xu hướng tình dục đồng tính nam.<ref name="Långström2010">{{Cite doi|10.1007/s10508-008-9386-1}}</ref><ref name="sciencedaily.com">{{chú thích web | url = http://www.sciencedaily.com/releases/2008/06/080628205430.htm | tiêu đề = Homosexual Behavior Largely Shaped By Genetics And Random Environmental Factors | author = | ngày = | ngày truy cập = 7 tháng 2 năm 2015 | nơi xuất bản = ScienceDaily | ngôn ngữ = }}</ref>.
 
Trong tóm tắt nghị quyết chung của các hiệp hội Hiệp hội Tâm lý học Hoa Kỳ, Hiệp hội tâm thần học Hoa Kỳ, Viện hàn lâm Nhi khoa Hoa Kỳ, Hiệp hội hôn nhân và gia đình trị liệu Hoa Kỳ, Hiệp hội bác sĩ gia đình Hoa Kỳ, Hiệp hội y khoa hoa kỳ, Hiệp hội quốc gia người lao động xã hội Hoa Kỳ, Hiệp hội tâm lý các bang Kentucky và Ohio, Hiệp hội hôn nhân và gia đình trị liệu bang Michigan, Hiệp hội quốc gia người lao động xã hội các bang Tennessee, Michigan, Kentucky và Ohio đã nêu:<ref name="dx5br1z4f6n0k.cloudfront.net"/>
 
Trong một tuyên bố năm 2006, Hiệp hội Tâm lý học Canada phát hành một báo cáo cập nhật về kết luận năm 2003 và 2005 và nói rằng: "Các CPA công nhận và đánh giá cao việc các cá nhân và tổ chức được quyền ý kiến và nêu quan điểm về vấn đề này. Tuy nhiên, CPA lo ngại rằng một số người và các tổ chức là chống đối tiêu cực, đã giải thích sai lệch những phát hiện của nghiên cứu tâm lý để hỗ trợ cho địa vị - vị trí của họ, khi vị trí của họ chính xác hơn là dựa trên hệ thống khác của niềm tin - tín ngưỡng và các giá trị<ref>[http://www.cpa.ca/cpasite/UserFiles/Documents/Practice_Page/Marriage_SameSex_Couples_PositionStatement.pdf Marriage of Same-Sex Couples– 2006 Position StatementCanadian Psychological Association]</ref>. Các tổ chức khoa học chuyên nghiệp đã lưu ý rằng những nghiên cứu mà các tổ chức chống đối đã sử dụng như bằng chứng rằng các cặp vợ chồng đồng tính làm cha mẹ không thích hợp đã không tiếp cận chính xác vào các cặp cha mẹ đồng tính, và do đó không cho phép bất kỳ kết luận nào được rút ra về những ảnh hưởng của giới tính hoặc khuynh hướng tình dục của cha mẹ lên con cái. Thay vào đó, những nghiên cứu này chỉ lấy mẫu cha mẹ khác giới, thấy rằng nó là tốt hơn cho trẻ em được nuôi dưỡng bởi hai cha mẹ thay vì một, và/hoặc ảnh hưởng của ly hôn hoặc cái chết của cha mẹ có ảnh hưởng tiêu cực đến trẻ em.<ref name=cpa2012>{{chú thích web|title=Marriage of Same-Sex Couples &nbsp;– 2006 Position Statement |url=http://www.cpa.ca/cpasite/userfiles/Documents/Practice_Page/Marriage_SameSex_Couples_PositionStatement.pdf |publisher=[[Canadian Psychological Association]] |accessdate=ngày 28 tháng 9 năm 2012 |deadurl=yes |archiveurl=https://web.archive.org/20120707191052/http://www.cpa.ca/cpasite/userfiles/Documents/Practice_Page/Marriage_SameSex_Couples_PositionStatement.pdf |archivedate=ngày 7 tháng 7 năm 2012 }}</ref><ref name=S14799>[http://www.courts.ca.gov/Amer_Psychological_Assn_Amicus_Curiae_Brief.pdf Case No. S147999 in the Supreme Court of the State of California, In re Marriage Cases Judicial Council Coordination Proceeding No. 4365, Application for leave to file brief [[Amicus curiae|amici curiae]] in support of the parties challenging the marriage exclusion, and brief amici curiae of the American Psychological Association, California Psychological Association, American Psychiatric Association, National Association of Social Workers, and National Association of Social Workers, California Chapter in support of the parties challenging the marriage exclusion]</ref>
 
Giáo sư [[Judith Stacey]] thuộc [[Đại học New York]] cho biết: "Hiếm khi có càng nhiều sự đồng thuận trong bất kỳ lĩnh vực khoa học xã hội như trong trường hợp của cha mẹ đồng tính, đó là lý do [[Viện hàn lâm Nhi khoa Hoa Kỳ]] và tất cả các tổ chức nghề nghiệp lớn có chuyên môn liên quan tới phúc lợi xã hội về trẻ em đã ban hành báo cáo và nghị quyết ủng hộ quyền làm cha mẹ của người đồng tính nam và đồng tính nữ ".<ref>cited in Cooper & Cates, 2006, p. 36; citation available on http://www.psychology.org.au/Assets/Files/LGBT-Families-Lit-Review.pdf</ref> Các tổ chức này bao gồm [[Viện hàn lâm Nhi khoa Hoa Kỳ]], Học viện nghiên cứu tâm lý trẻ em và vị thành niên, Hiệp hội tâm thần học Hoa Kỳ, các hiệp hội tâm lý học Hoa Kỳ, các hiệp hội vì hôn nhân và gGia đình trị liệu Hoa Kỳ, các hiệp hội phân tâm học Hoa Kỳ, các hiệp hội quốc gia người lao động xã hội, các liên đoàn phúc lợi trẻ em Hoa Kỳ, các Hội đồng về nhận nuôi trẻ em Bắc Mỹ và Hiệp hội tâm lý học Canada. Năm 2006, giáo sư [[Gregory M. Herek]] viết trong tạp chí Tâm lý học Mỹ (của hiệp hội Tâm lý học Hoa Kỳ): "Nếu đồng tính nam, đồng tính nữ có ít hơn khả năng nếu so sánh với các bậc cha mẹ khác giới thì chúng tôi sẽ phát hiện và chứng minh được vấn đề khi phân biệt các loại mẫu, tuy nhiên mô hình này rõ ràng đã không quan sát được. Các nghiên cứu thực nghiệm cho đến nay dù thực hiện trên các xác suất mẫu cần thiết đã liên tục thất bại trong việc tìm mối liên hệ giữa sự phát triển của trẻ em và định hướng tình dục của cha mẹ. Với sự thất bại nhất quán trong các kết quả nghiên cứu này đã bác bỏ các giả thuyết của những người tranh luận rằng con cái của cha mẹ tình dục thiểu số là tồi tệ hơn so với những con cái của cha mẹ khác giới.<ref>[http://www.lgbpsychology.org/html/AP_06_pre.pdf Legal Recognition of Same-Sex Relationships in the United States: A Social Science Perspective]</ref>-->
 
Trong tháng 6 năm 2010, tiến sĩ, bác sĩ, nhà nghiên cứu [[Nanette Gartrell]] thuộc [[Đại học California]] và Phó giáo sư, tiến sĩ [[Henny Bos]] thuộc [[Đại học Amsterdam]] đã phát hành một nghiên cứu là kết quả của 25 năm thống kê diễn ra theo chiều dọc. Gartrell và Bos đã nghiên cứu 78 trẻ em được sinh ra nhờ hỗ trợ thụ tinh nhân tạo và nuôi dưỡng bởi các bà mẹ đồng tính nữ. Các bà mẹ được phỏng vấn và đưa ra câu hỏi lâm sàng trong thời kỳ mang thai và khi con cái của họ được 2, 5, 10, và 17 tuổi. Trong bản tóm tắt của báo cáo, các tác giả cho biết: "Theo báo cáo, các cô con gái và người con trai của bà mẹ đồng tính nữ được đánh giá cao hơn đáng kể trong thành tích học tập ở trường học và trong xã hội cũng như tổng các năng lực nói chung, và thấp hơn đáng kể trong các vấn đề xã hội, sự phá bỏ các quy tắc, sự hung hăng, và biểu lộ các hành vi tiêu cực so với con cái các bà mẹ dị tính tương đương về tuổi."<ref name=Gartrell>{{cite journal | author = Gartrell N, Bos H | year = 2010 | title = US National Longitudinal Lesbian Family Study: Psychological Adjustment of 17-Year-Old Adolescents | url = http://pediatrics.aappublications.org/content/126/1/28.full | journal = Pediatrics | volume = 126 | issue = 1| pages = 28–36 | doi=10.1542/peds.2009-3153}}</ref>
 
====Kết quả tiêu cực====
 
Trong một nghiên cứu, giáo sư Susan Golombok, [[Đại học Cambridge]], đưa ra những kết quả có sự tương đồng lớn với những nghiến cứu trước đó về gia đình của cặp đồng tính nữ. Những nghiên cứu thấy rằng mối quan hệ giữa mẹ và con là tích cực và con cái được điều chỉnh tốt. Không có sự khác nhau đáng kể giữa người mẹ đồng tính và người mẹ [[dị tính luyến ái|dị tính]] trong hầu hết các khía cạnh nuôi dạy mặc dù có báo cáo rằng người mẹ đồng tính đánh con ít hơn và tham gia nhiều hơn vào những hoạt động vui chơi mang mang tính tưởng tượng và trong gia đình với con cái nhiều hơn người mẹ dị tính.<ref>{{cite journal |last=Golombok |first=Susan |authorlink= |coauthors= |year= |month= |title=Children with lesbian parents: A community study |trans_title= |journal=Developmental Psychology |volume=39 |issue=1 |pages=20-33 |id= |url= |accessdate= |doi=10.1037/0012-1649.39.1.20}} (cần thêm nguồn hàn lâm độc lập khác)</ref>
 
Một nghiên cứu mới vào năm 2012 của [[Mark Regnerus]], giáo sư tại [[Đại học Texas]] được đăng trên [[Tạp chí nghiên cứu xã hội Hoa Kỳ]] đã cung cấp thêm nhiều thông tin về vấn đề này. Nghiên cứu khảo sát 15.000 thanh niên, khảo sát kỹ 3.000 thanh niên trong đó 175 được nuôi lớn bởi cặp đồng tính nữ và 73 bởi cặp đồng tính nam. Kết quả cho thấy: trong ngắn hạn, các cặp đồng tính có thể nuôi con tốt như vợ chồng thông thường; nhưng về dài hạn, sự khiếm khuyết về giới tính (thiếu vắng cha hoặc mẹ để nuôi dạy đứa trẻ) là không thể khắc phục được, và con nuôi của họ khi bước vào tuổi thành niên sẽ gặp phải nhiều vấn đề hơn hẳn so với con cái của những gia đình thông thường, cụ thể<ref>http://www.baylorisr.org/wp-content/uploads/Regnerus.pdf</ref>:
{| class="wikitable"
|-
! Vấn đề gặp phải!! Con nuôi đồng tính nữ!! Con nuôi đồng tính nam!! Gia đình thông thường
|-
| Thất nghiệp || 28% || 20% || 15%
|-
| Có ý định tự tử || 12% || 24% || 9%
|-
| Phải điều trị tâm lý gần đây || 19% || 19% || 9%
|-
| Có quan hệ đồng tính || 7% || 12% || 2%
|-
| Bị cưỡng ép quan hệ tình dục || 31% || 25% || 11%
|}
Nghiên cứu trên của Mark Regnerus nhận được sự ủng hộ của [[Trường Cao đẳng nhi khoa Hoa Kỳ]], một tổ chức quốc gia của các bác sĩ [[nhi khoa]] và các chuyên gia chăm sóc sức khỏe và giáo dục dành cho trẻ em. [[Hội đồng Nghiên cứu gia đình Hoa Kỳ]] đã có bài phân tích ủng hộ nghiên cứu và cho biết: nhờ mẫu thống kê lớn nên nghiên cứu này có ý nghĩa rất quan trọng cho biết về tình trạng của trẻ em trong gia đình đồng tính về dài hạn, cũng như bản chất "bất ổn định" của cặp đồng tính. Nghiên cứu này đã xóa tan những ngộ nhận về việc ''"cha mẹ đồng tính không khác cha mẹ thường"''. Kết quả của nó tương đồng với nghiên cứu của các chuyên gia nghiên cứu chính sách gia đình, và không có gì đáng ngạc nhiên khi nghiên cứu này bị tấn công quyết liệt các nhà hoạt động ủng hộ đồng tính<ref>{{chú thích web | url = http://www.frc.org/issuebrief/homosexual-parent-study-summary-of-findings | tiêu đề = Family Research Council | author = | ngày = | ngày truy cập = 24 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}</ref>
 
Mark Regnerus tin rằng còn quá sớm đưa ra các kết luận sâu rộng về ảnh hưởng đối với con cái của các cặp đồng tính, và hiện không có bằng chứng thuyết phục rằng con cái của cặp đồng tính sẽ không khác biệt so với những đứa trẻ có đủ cha mẹ. Trước khi có nhiều bằng chứng hơn, Nhà nước nên thận trọng giữ lại hôn nhân trong phạm vi truyền thống (1 nam và 1 nữ), Regnerus tin rằng đó là điều tốt nhất dành cho trẻ em<ref>{{chú thích web | url = http://www.huffingtonpost.com/2014/03/04/mark-regnerus-gay-marriage_n_4896142.html | tiêu đề = Why Is The Author Of Disputed Gay Parenting Study Testifying On Same-Sex Marriage? | author = | ngày = | ngày truy cập = 23 tháng 3 năm 2015 | nơi xuất bản = The Huffington Post | ngôn ngữ = }}</ref>
 
Sau khi Mark Regnerus công bố nghiên cứu của mình trên một tạp chí, hơn 200 nhà khoa học đã cùng ký tên và gửi một bức thư cho tạp chí này bày tỏ "những mối lo ngại đáng kể về giá trị của bài báo này". Các nhà nghiên cứu đã cùng chỉ ra nhiều bất ổn, không phù hợp thực tế, không chính xác trong phương pháp luận của Regnerus, cũng như đặt nghi vấn về quá trình mà tạp chí này đã tiếp nhận, xem xét, chấp nhận nghiên cứu của Regnerus và cho phép xuất bản không đảm bảo thời gian yêu cầu<ref>[https://familyinequality.wordpress.com/2012/06/29/200-researchers-respond-to-regnerus-paper/ 200 researchers respond to Regnerus paper]</ref>. [[Đại học Texas]] (nơi Mark Regnerus làm việc) đã đưa ra tuyên bố: "Nghiên cứu này của Mark Regnerus là của riêng ông, không phản ánh quan điểm của Đại học Texas hay Hiệp hội Xã hội học Mỹ", "''những kết luận rút ra từ nghiên cứu của ông về người đồng tính làm cha mẹ là cơ bản không hoàn thiện trên cơ sở khái niệm và phương pháp luận''", đồng thời các kết quả nghên cứu của Regnerus "''đã được trích dẫn trong các nỗ lực không phù hợp nhằm hạn chế các quyền dân sự và chính đáng của các đối tác LBGTQ và gia đình của họ''"<ref>[http://www.utexas.edu/cola/depts/sociology/news/7572 Statement from the Chair Regarding Professor]</ref>. Đồng thời, [[Hiệp hội xã hội học Hoa Kỳ]] (ASA) đã nêu ra 5 sai sót cơ bản không trong phương pháp luận nghiên cứu của Mark Regnerus và kết luận: "Tóm lại, do sự đánh đồng con cái của cha mẹ đồng tính với các cá nhân tự nhận rằng họ có cha hoặc mẹ tham gia vào mối quan hệ yêu đương đồng tính, đánh đồng các cá nhân đó như con cái của người mẹ hay người cha đồng tính, nghiên cứu của Regnerus đã che lấp thực tế là nó đã không kiểm tra và xác thực con cái của hai bố mẹ đồng tính. Theo đó, nó không thể bàn luận về các tác động của kết quả việc nuôi dạy của cha mẹ đồng tính lên con cái".<ref>[http://pamshouseblend.firedoglake.com/2013/03/01/american-sociological-association-calls-out-obliterates-anti-gay-parenting-study/ American Sociological Association calls out, obliterates anti-gay parenting study]</ref><ref>[http://www.asanet.org/documents/ASA/pdfs/12-144_307_Amicus_ (C_ Gottlieb)_ASA_Same-Sex_Marriage.pdf Amicus Brief - American Sociological Association]</ref>.
 
Tuy nhiên, 18 nhà khoa học đã ký tên chung vào bài viết ủng hộ nghiên cứu của Mark Regnerus. Những người này cho rằng nghiên cứu này có giá trị dựa trên những điều sau<ref>[http://www.baylorisr.org/2012/06/20/a-social-scientific-response-to-the-regnerus-controversy/ A Social Scientific Response to the Regnerus Controversy]</ref>:
*Phần lớn các nghiên cứu trước đó đều dựa vào các mẫu nhỏ, không đại diện cho trẻ em trong các gia đình đồng tính. Ngược lại, Regnerus dựa trên một mẫu lớn, ngẫu nhiên, và đại diện của hơn 200 trẻ em nuôi dưỡng bởi cha mẹ có mối quan hệ đồng tính, so sánh chúng với một mẫu ngẫu nhiên của hơn 2.000 trẻ em lớn lên trong gia đình dị tính, để đạt được kết luận của mình. Giáo sư xã hội học [[Paul Amato]], chủ tịch phân viện gia đình của [[Hiệp hội Xã hội học Mỹ]] đã viết rằng nghiên cứu Regnerus là ''"(nghiên cứu) tốt hơn hầu hết các nghiên cứu trước đó trong việc phát hiện sự khác biệt giữa các nhóm đó (nhóm gia đình khác biệt) trong dân số"''
* Những người đã lên tiếng phê bình Regnerus đã không công khai thừa nhận những hạn chế về phương pháp nghiên cứu trước đây về cha mẹ đồng tính.
* Ngay cả [[Judith Stacey]], một người nổi bật trong việc phê bình nghiên cứu của Regnerus, trong các bài viết khác cũng thừa nhận rằng các nghiên cứu cho thấy ''“Các mối quan hệ (đồng tính) có thể được chứng minh là kém bền vững”'' hơn hôn nhân dị tính
* Những phát hiện liên quan đến sự bất ổn (trong các gia đình đồng tính) của Regnerus phù hợp với các nghiên cứu gần đây của các quốc gia như [[Anh]], [[Hà Lan]], và [[Thụy Điển]] dựa trên các mẫu đại diện lớn, ngẫu nhiên, tiêu biểu cho các cặp đồng tính, các nghiên cứu ấy cũng phát hiện ra sự tương đồng lớn về những kiểu bất ổn xuất hiện trong số các cặp đôi đồng giới.
*Sự bất ổn này cũng có thể coi là một "kết quả của sự kỳ thị xã hội và tách biệt" mà các cặp vợ chồng đồng tính nam và đồng tính nữ phải đối mặt trong suốt thời gian dài từ khi trẻ đến tuổi trưởng thành. Cũng có thể giải thích những phát hiện Regnerus như là bằng chứng cho sự cần thiết phải hợp pháp hóa hôn nhân đồng tính, để hỗ trợ cho sự ổn định xã hội của các mối quan hệ như vậy. Nghiên cứu của Mark có thể mở ra nhiều nghiên cứu khác lớn và kỹ lưỡng hơn về chủ đề gây nhiều tranh cãi này.
 
Một đứa trẻ được nuôi dưỡng bởi 1 cặp đồng tính chắc chắn sẽ phải đối mặt với nhiều vấn đề hơn. Ví dụ: nếu 1 cặp đồng tính nam nhận con gái nuôi hoặc cặp đồng tính nữ nhận con trai nuôi, đứa trẻ sẽ phải lớn lên mà thiếu vắng sự hướng dẫn giới tính từ người có cùng giới tính với nó, nhất là trong gia đoạn [[dậy thì]], từ đó làm tăng nguy cơ về sự lệch lạc hành vi giới tính. Sự dễ chia tay hoặc quan hệ ngoài luồng, vốn phổ biến của các cặp đồng tính, cũng làm tăng nguy cơ chấn thương tâm lý ở đứa trẻ. Tệ hơn, đứa trẻ có thể phải đối mặt với sự kỳ thị, trêu chọc hoặc cô lập từ bạn bè cùng trang lứa, từ đó hình thành tâm lý bất mãn hoặc nổi loạn. Nhà tâm lý [[Enrique Rojas]] cho biết: Theo các nghiên cứu từ [[Hoa Kỳ]], [[Canada]], và [[New Zealand]], 70-80% số đứa trẻ được nuôi bởi người đồng tính sẽ phát triển những khuynh hướng đồng tính tương tự.<ref>[http://www.lifesitenews.com/news/archive//ldn/2008/may/08050110 Eminent Psychiatrist Says Homosexuality is a Disorder that Can be Cured]</ref>
 
Mặt khác, trong cuốn sách ''"Lớn lên trong một gia đình đồng tính nữ: Tác động với sự phát triển trẻ em"'', 2 tiến sĩ [[Fiona Tasker]] và [[Susan Golombok]], quan sát thấy rằng 25% những thanh niên được nuôi bởi các bà mẹ đồng tính cũng đã tham gia vào một mối quan hệ đồng tính, so với xấp xỉ 0% ở những thanh niên được nuôi bởi các bà mẹ bình thường<ref>Growing up in a lesbian family: effects on child development. Fiona L. Tasker, Susan Golombok. Guilford Press, 1997. ISBN 1-57230-412-X. P 111</ref>
 
Tiến sĩ xã hội học [[Trayce Hansen]] cho biết: ''"Nghiên cứu của các nhà khoa học xã hội, mặc dù không dứt khoát, cho thấy rằng trẻ em nuôi bởi các cặp đồng tính có nhiều khả năng tham gia vào các hành vi đồng tính hơn so với các trẻ em khác. Các nghiên cứu cho đến nay cho thấy khoảng 8% đến 21% con nuôi của các cặp đồng tính cuối cùng cũng sẽ trở thành đồng tính. Để so sánh, tạm cho khoảng 2% dân số nói chung là đồng tính. Do đó, nếu các tỷ lệ này được xác minh kĩ, con nuôi của các cặp đồng tính có khả năng phát triển thành đồng tính cao hơn 4 đến 10 lần so với những đứa trẻ khác."''<ref>Love Isn’t Enough: 5 Reasons Why Same-Sex Marriage Will Harm Children. P. 3</ref>
 
Phân tích tổng hợp của Stacy và Biblarz (năm 2001) cho thấy rằng: các bà mẹ nuôi là đồng tính nữ có ảnh hưởng lớn, khiến con trai nuôi của họ trở nên nữ tính trong khi con gái nuôi thì lại trở nên nam tính. Họ báo cáo: ''"...các cô gái [[vị thành niên]] được nuôi bởi các bà mẹ đồng tính sẽ có tỷ lệ cao hơn về tình dục bừa bãi... nói cách khác, trẻ em (đặc biệt là trẻ em gái) được nuôi bởi nữ đồng tính có xu hướng đả phá các quan niệm giới tính truyền thống, trong khi trẻ em được nuôi bởi các bà mẹ thông thường sẽ có biểu hiện phù hợp với giới tính của mình"''. Một nghiên cứu năm 1996 bởi một nhà xã hội học Úc cho thấy: những đứa trẻ của các cặp vợ chồng bình thường là giỏi nhất, trong khi con nuôi của các cặp vợ chồng đồng tính lại học hành kém nhất, điều này đúng tại 9 trên 13 trường học được khảo sát.<ref>Stacy, J. & Biblarz, T. J. (2001). Does sexual orientation of parents matter? American Sociological Review, 66 (2), p. 171</ref>
 
Một nghiên cứu lớn tiến hành trên 3.826 cặp sinh đôi cùng giới (7.652 cá nhân) ở [[Thuỵ Điển]] đã cho thấy, những yếu tố thuộc về bẩm sinh như yếu tố di truyền và môi trường xung quanh sự hình thành và phát triển của bào thai (môi trường tử cung sớm) trước khi đứa trẻ ra đời (trong đó bao gồm quá trình sinh học như tiếp xúc hormone khác nhau trong bụng mẹ) chiếm chủ yếu trong việc hình thành thiên hướng tình dục đồng giới. Trong khi đó, các tác nhân như môi trường gia đình, xã hội, giáo dục con cái không ảnh hưởng hoặc hoặc ảnh hưởng không đáng kể tới sự hình thành thiên hướng tình dục đồng tính. Nghiên cứu này đưa ra các số liệu: yếu tố gen di truyền có ảnh hưởng khoảng 35% ở nam và 18% ở nữ, yếu tố môi trường phát triển thai nhi trong bụng mẹ (môi trường không chia sẻ) chiếm tỷ lệ chủ yếu tới 64% ở cả nam và nữ. Trong khi đó, yếu tố môi trường gia đình, xã hội, giáo dục (môi trường chia sẻ) chỉ giải thích 16% trong sự hình thành xu hướng tình dục đồng tính nữ và không có ảnh hưởng (phương sai ảnh hưởng 0%) tới sự hình thành xu hướng tình dục đồng tính nam.<ref name="Långström2010">{{Cite doi|10.1007/s10508-008-9386-1}}</ref><ref name="sciencedaily.com">{{chú thích web | url = http://www.sciencedaily.com/releases/2008/06/080628205430.htm | tiêu đề = Homosexual Behavior Largely Shaped By Genetics And Random Environmental Factors | author = | ngày = | ngày truy cập = 7 tháng 2 năm 2015 | nơi xuất bản = ScienceDaily | ngôn ngữ = }}</ref>.
 
[[Hội đồng nghiên cứu gia đình]] cho rằng<ref>[http://www.frc.org/issuebrief/new-study-on-homosexual-parents-tops-all-previous-research New Study On Homosexual Parents Tops All Previous Research]</ref>:
====Tranh cãi giữa các tổ chức, cá nhân====
Theo [[Trung tâm nghiên cứu Luật người nghèo Miền Nam Hoa Kỳ]] (The Southern Poverty Law Center, viết tắt: SPLC) (Cùng với [[Liên đoàn chống phỉ báng Hoa Kỳ]] ADL - là 2 tổ chức thực hiện phân loại và giám sát các nhóm thù hận ở Mỹ), những tổ chức, cá nhân chống người đồng tính điển hình như [[Hội đồng nghiên cứu gia đình]] (FRC), [[Hiệp hội gia đình Hoa Kỳ]] (AFA), [[Viện nghiên cứu gia đình Hoa Kỳ]] (FRI), [[Tổ chức quốc gia về hôn nhân Hoa Kỳ]], [[Trường Cao đẳng nhi khoa Hoa Kỳ]]... đều là tổ chức của các nhóm [[Kitô giáo]] thuộc trường phái [[bảo thủ xã hội]], SPLC xếp họ vào danh sách các "[[Nhóm thù hận]] tiêu biểu chống đối người đồng tính và cộng đồng LGBT, là các nhóm có tổ chức thực hiện và thúc đẩy lòng căm ghét, thù hận hoặc bạo lực đối với các thành viên của một chủng tộc, sắc tộc, tôn giáo, giới tính, thiên hướng tình dục...trong xã hội<ref>[http://www.splcenter.org/get-informed/intelligence-report/browse-all-issues/2010/winter/the-hard-liners 18 Anti-Gay Groups and Their Propaganda"]</ref>, hoạt động chủ yếu để truyền bá các giáo lý "hôn nhân là sự kết hợp giữa một nam một nữ" của [[Kitô giáo|Kito giáo]]. Theo SPLC, những nhóm thù hận này "''Hầu hết số họ là động cơ [[tôn giáo]]. Những lời tuyên truyền dối trá ở mức độ cao về người đồng tính, song tính và chuyển giới được lặp đi lặp lại một cách vô căn cứ nhằm triệt hạ uy tín của các tổ chức khoa học''''". Những nhóm thù hận LGBT với lập trường hệ tư tưởng tôn giáo, tên gọi và bên ngoài tự cho mình "là tiếng nói cho các gia đình", "thúc đẩy các giá trị đạo đức truyền thống" nhưng thực chất, hoạt động chính là sử dụng những tuyên bố sai trái nhằm chống người đồng tính và phỉ báng cộng đồng LGBT. Những tổ chức này đã có nhiều hoạt động tuyên truyền, vận động hành lang để ngăn cản các chính phủ thực hiện pháp luật bình đẳng hôn nhân và quyền LGBT. SPLC cho biết, việc xếp loại các nhóm thù hận cộng đồng LGBT dựa trên lịch sử lâu dài những tuyên bố, hành động chống người LGBT của các nhóm tôn giáo này..<ref name="10 Anti-Gay Myths Debunked">[http://www.splcenter.org/get-informed/intelligence-report/browse-all-issues/2010/winter/10-myths 10 Anti-Gay Myths Debunked]</ref><ref name="Family Research Council">[http://www.splcenter.org/get-informed/intelligence-files/groups/family-research-council Family Research Council]</ref><ref>[http://www.splcenter.org/get-informed/intelligence-files/groups/american-family-association American Family Association]</ref>
 
SPLC cho rằng 10 luận điệu sai trái quen thuộc mà các nhóm này thường dùng để truyền bá như: người đàn ông đồng tính lạm dụng trẻ em nhiều hơn đàn ông dị tính, cha mẹ đồng tính gây hại cho trẻ em, có một sự thiếu hụt trong mô hình gia đình ở cha mẹ đồng tính, đồng tính luyến ái có tâm thần và thể chất kém cỏi so với người dị tính và vì vậy họ không được phép nhận con nuôi, không ai sinh ra là đồng tính và người đồng tính có thể thay đổi bằng liệu pháp dùng ý chí để loại bỏ các "ham muốn tội lỗi" trái ý Chúa..., là những ý kiến phản khoa học đã bị phủ nhận và bác bỏ bởi tất cả các tổ chức khoa học y tế chính thống lớn nhất gồm đông đảo các nhà khoa học như [[Hiệp hội tâm thần học Hoa Kỳ]], [[Hiệp hội tâm lý học Hoa Kỳ]], [[Tổ chức y tế thế giới]]...<ref name="10 Anti-Gay Myths Debunked"/>.
 
SPLC cũng cho biết, phương pháp mà các nhóm này thường dùng để phục vụ cho những tuyên truyền của mình là "dựa vào những nghiên cứu kém uy tín và những kiến thức rác đáng vứt bỏ"; thường xuyên hiểu sai, làm sai lệch hoặc bóp méo các nghiên cứu của các tổ chức và nhà khoa học chính thống (nhiều tác giả, đơn vị nghiên cứu từng lên tiếng yêu cầu các tổ chức này chấm dứt việc xuyên tạc, bóp mép số liệu các tác phẩm của họ)<ref name="citypages.com">[http://www.citypages.com/2010-05-26/news/university-of-minnesota-professor-s-research-hijacked/ University of Minnesota professor's research hijacked ]</ref><ref name="Gay life expectancy revisited">[http://ije.oxfordjournals.org/content/30/6/1499.full Gay life expectancy revisited]</ref>. Tuyên truyền, hành động của các nhóm hận thù này nhằm mục đích "bôi nhọ người LGBT" và "biến cộng đồng LGBT trở thành mối đe dọa cho xã hội"...<ref name="10 Anti-Gay Myths Debunked"/><ref name="Family Research Council"/>
 
Nhiều lãnh đạo, phát ngôn viên đứng đầu của các tổ chức này như [[Bryan Fischer]], [[Paul Cameron]], [[Robert Knight]], [[Tony Perkins]], [[Peter Sprigg]]... trong suốt quá trình hoạt động đã có nhiều những tuyên bố, phát ngôn, ấn phẩm đăng trên tạp chí các tổ chức này và thực hiện các cuộc tuyên truyền chứa những tuyên bố sai sự thật và phản khoa học như: Người đồng tính là "trung tâm của [[chủ nghĩa phát xít]]", "Đội quân của Hitler gồm toàn người đồng tính vì người [[dị tính luyến ái|dị tính]] không có đủ sự tàn bạo và dã man như người đồng tính", ví "cha mẹ đồng tính nuôi con" như "chế độ [[nô lệ]]", những người đồng tính có quan hệ yêu đương tự nguyện là [[ấu dâm]], [[loạn luân]], thú tính, được ví như các hành động giết người, cướp của, kết tội đồng tính luyến ái với "tội phạm lạm dụng tình dục trẻ em", người đồng tính có tuổi thọ kém hơn khoảng 20 năm so với người dị tính...<ref name=bully>{{chú thích web|url=http://www.newyorker.com/reporting/2012/06/18/120618fa_fact_mayer |title=Letter from Tupelo, Bully Pulpit|first= Jane |last=Mayer|work=The New Yorker|date=ngày 18 tháng 6 năm 2012|quote=In Idaho, Fischer attacked homosexuality with growing fervor. In 2007, he sponsored a summit where he hosted Scott Lively, the co-author of a widely criticized book, “The Pink Swastika,” which argues that homosexuality was at the heart of Nazism. (In fact, the Nazi regime persecuted gays.) More recently, Lively has expressed support for anti-gay initiatives in Uganda. He has been a guest on Fischer's radio show, and Fischer often promotes Lively’s theories. “Hitler himself was an active homosexual,” Fischer has said. “Hitler recruited around him homosexuals to make up his Storm Troopers... Hitler discovered that he could not get straight soldiers to be savage and brutal and vicious enough.” On another occasion, Fischer declared that "homosexuality gave us Adolf Hitler, and homosexuals in the military gave us the Brown Shirts, the Nazi war machine, and six million dead Jews."}}</ref><ref name="blog">{{chú thích web|url=http://www.afa.net/Blogs/BlogPost.aspx?id=2147494882|archiveurl=https://web.archive.org/web/20140728200630/http://www.afa.net/Blogs/BlogPost.aspx?id=2147494882|title=Homosexuality, Hitler and Don't Ask, Don't Tell|author=Bryan Fischer|work=AFA website|date=2010-05-27|archivedate=28 Jul 2014}}</ref><ref>{{chú thích web|url=http://www.renewamerica.com/columns/fischer/100528|title=Homosexuality, Hitler, and "Don't Ask, Don't Tell"|author=Bryan Fischer|date=ngày 28 tháng 5 năm 2010|archiveurl=https://web.archive.org/web/20140803145834/http://www.renewamerica.com/columns/fischer/100528|archivedate=3 Aug 2014|work=RenewAmerica blog}}</ref><ref>{{chú thích web|url=http://www.haaretz.com/jewish-world/jewish-world-news/.premium-1.639330|title=U.S. NGO: Evangelical 'hate group' funding Republican National Committee trip to Israel|work=Haaretz|date=29 Jan 2015|author=Debra Nussbaum Cohen|quote=AFA's Fischer, in a 2010 essay slamming the end of the U.S. military’s ban on openly gay soldiers, blamed homosexuals for the Holocaust: “Homosexuality gave us Adolph Hitler, and homosexuals in the military gave us the Brown Shirts, the Nazi war machine and six million dead Jews.”}}</ref><ref name="James Withers">{{chú thích web|url=http://www.gaystarnews.com/article/anti-gay-us-activist-tells-his-radio-listeners-nazi-party-began-gay-bar-munich040913|title=Anti-gay US activist tells his radio listeners the Nazi Party began in a gay bar in Munich|author=James Withers|work=Gay Star News|date=4 Sep 2013}}</ref><ref name="rightwingwatch.org">{{chú thích web|url=http://www.rightwingwatch.org/content/afas-fischer-outdoes-himself|title=AFA's Fischer Outdoes Himself|author=Kyle Mantyla|date=ngày 25 tháng 5 năm 2010|work=Right Wing Watch|publisher=People for the American Way}}</ref><ref>{{chú thích web|url=http://www.huffingtonpost.com/2013/01/29/bryan-fischer-boy-scouts-gay-policy-debate-pedophilia_n_2575448.html/|title=Bryan Fischer: Boy Scouts' Gay Policy Debate Is A 'Suicide Mission,' Compares Gays To Pedophiles|work=The Huffington Post|accessdate=ngày 5 tháng 1 năm 2015}}</ref><ref>{{cite web |url=http://www.familyresearchinst.org/Default.aspx?tabid=61 |title=Homosexual Child Molestations By Foster Parents: Illinois, 1997-2002 |accessdate=2007-02-25 |author=Family Research Institute |archiveurl = http://web.archive.org/web/20070218215944/http://www.familyresearchinst.org/Default.aspx?tabid=61 |archivedate = February 18, 2007}}</ref><ref>{{cite book |author=Paul Cameron |title=Child Molestation and Homosexuality |url=http://www.familyresearchinst.org/FRI_EduPamphlet2.html |accessdate=2007-02-25 |series=FRI educational pamphlets |year=1993 |publisher=Family Research Institute |location=Colorado Springs }}</ref><ref>{{cite news |author=Linda Zhang |title=New Study Finds Early Death in Gay 'Marriages' |work=[[The Christian Post]] |date=March 29, 2007 |url=http://www.christianpost.com/Society/Homosexuality/2007/03/new-study-finds-early-death-in-gay-marriages-29/ |accessdate=2009-01-31}}</ref><ref>[http://www.splcenter.org/blog/2010/11/30/tony-perkins-defends-family-research-council-sort-of/ Tony Perkins Defends Family Research Council, Sort Of]</ref>. Những tuyên bố này nhận được sự bác bỏ, phản đối, chỉ trích, mạnh mẽ từ các nhà sử học, y học, xã hội học chính thống. Cựu lãnh đạo AFA [[California Scott Lively]]<ref>{{chú thích báo|title=Yahoo! Still Headquarters For Child Porn & Obscenity|url=http://www.afa.net/activism/aa061901.asp|accessdate=ngày 10 tháng 3 năm 2015|publisher=American Family Association|date=ngày 19 tháng 6 năm 2001|archiveurl=http://web.archive.org/web/20011020025544/http://www.afa.net/activism/aa061901.asp|archivedate=ngày 20 tháng 10 năm 2001|deadurl=yes|quote=Scott Lively, an attorney and president of Abiding Truth Ministries, began serving as the California state director for AFA in early April.}}</ref> là một đồng tác giả của ''The Pink Swastika'' (xuất bản năm 1995),<ref>{{chú thích sách |url=http://books.google.com/books?id=RmUTAQAAMAAJ |title=The Pink Swastika: Homosexuality in the Nazi Party |first1=Scott |last1=Lively |first2=Kevin |last2=Abrams |publisher=Founders Publishing. Corporation |year=1995 |isbn=978-0-9647609-0-5}}</ref> trong đó tuyên bố rằng tất cả các nhà lãnh đạo lớn ở chế độ [[Đức quốc xã]] là người đồng tính, dù tuyên bố mà không được chấp thuận rộng rãi bởi hầu hết các nhà sử học.<ref>{{cite journal |journal=Intelligence Report |publisher=Southern Poverty Law Center|issue=117 |date=Spring 2005 |title=Making Myths |author=Bob Moser |url=http://www.splcenter.org/intel/intelreport/article.jsp?sid=328 | accessdate=ngày 26 tháng 7 năm 2013 }}</ref> Trong năm 2007, [[Bryan Fischer]] khi còn là Giám đốc các vấn đề phân tích và là phát ngôn viên cho Hiệp hội gia đình Hoa Kỳ<ref>[http://www.cbsnews.com/8301-503544_162-20013448-503544.html Christian Conservative Leader Calls for No More Mosques in U.S.], CBS News, 2010-08-12. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2010</ref>, đã tổ chức một sự kiện quảng bá thông điệp rằng "đồng tính luyến ái là trung tâm của [[chủ nghĩa phát xít]]"<ref name=bully>{{chú thích web|url=http://www.newyorker.com/reporting/2012/06/18/120618fa_fact_mayer |title=Letter from Tupelo, Bully Pulpit|first= Jane |last=Mayer|work=The New Yorker|date=ngày 18 tháng 6 năm 2012}}</ref> Ngoài ra, Fischer còn phát biểu: "Hitler phát hiện ra rằng ông không thể có được đội quân người dị tính là dã man, tàn bạo và đủ xấu xa để thực hiện các âm mưu của mình, nhưng những người lính đồng tính về cơ bản không có giới hạn của sự sự mọi rợ và tàn bạo và họ luôn sẵn sàng để gây ra cho bất cứ ai mà Hitler sẽ chỉ đạo về sau. Vì vậy, Hitler đã tự giấu mình, và hầu như tất cả các binh lính Đế chế Galactic, binh lính của SA, đều là người đồng tính nam". Trong tháng 10 năm 2012, Bryan Fischer trong một cuộc phỏng vấn với Carol Costello CNN tiếp tục lặp lại niềm tin của ông rằng "Hitler tuyển dụng người đồng tính xung quanh mình để tạo nên đội quân của mình" <ref name="rightwingwatch.org"/>... [[Paul Cameron]], lãnh đạo của [[Viện Nghiên cứu gia đình Hoa Kỳ]] (một tổ chức Kitô cánh hữu), đã bị [[Hiệp hội tâm lý học Hoa Kỳ]], [[Hiệp hội xã hội học Hoa Kỳ]], [[Hiệp hội tâm lý học Canada]] và [[Hiệp hội tâm lý học Nebraska]] trục xuất khỏi ngành vì liên tục xuyên tạc các nghiên cứu khoa học xã hội. Cameron thường xuyên sử dụng các kỹ thuật lấy mẫu thống kê kỳ lạ, các trò ảo thuật và thủ đoạn tinh vi và gian lận sử dụng các tài liệu tham khảo bài báo nghiên cứu khác bị tẩy chay của mình trong những năm 1990. Khi danh tiếng trong nước của mình đã xuống cấp, Cameron đã tiếp tục quảng bá một lượng khán giả toàn cầu, và số liệu thống kê không có thật của Cameron đã được sử dụng bởi các nhà hoạt động chống LGBTQ ở Đông Âu, Nga, châu Phi, và các nơi khác.<ref>[http://www.politicalresearch.org/profiles-on-the-right-paul-cameron/ Profiles on the Right: Paul Cameron]</ref>
 
Cũng theo SPLC, phương pháp luận mà các nhóm này hay sử dụng để ngụy biện cho những phát ngôn của mình là "dựa vào những nghiên cứu không được tín nhiệm và những kiến thức rác đáng vứt bỏ", làm sai lệch, bóp méo các nghiên cứu của các nhà khoa học chính thống (nhiều tác giả, đơn vị nghiên cứu từng lên tiếng yêu cầu các tổ chức này chấm dứt việc xuyên tạc các tác phẩm của họ)<ref name="citypages.com"/><ref name="Gay life expectancy revisited"/>, nhằm "mục đích bôi nhọ người LGBT" và để "biến cộng đồng LGBT trở thành mối đe dọa cho xã hội"...<ref name="10 Anti-Gay Myths Debunked"/><ref name="Family Research Council"/>.
 
Ngược lại, quan điểm của SPLC chịu sự phản đối của các tổ chức mà họ công kích, cũng như nhiều chính khách thuộc [[Đảng Cộng hòa (Hoa Kỳ)]]. Năm 2010, 22 nhà lập pháp đảng Cộng hòa, trong đó có phát ngôn viên Boehner và người đại diện Bachmann, ba [[thống đốc]] bang, và một số tổ chức khác đã ký bản tuyên bố phản đối việc SPLC liệt kê các tổ chức như Hội đồng Nghiên cứu Gia đình là một "nhóm thù hận".<ref>Watkins, Tom (ngày 17 tháng 8 năm 2012). [http://edition.cnn.com/2012/08/16/us/dc-shooting-blame/index.html "After D.C. shooting, fingers point over blame"]. CNN. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2013.</ref><ref>Yager, Jordy (ngày 15 tháng 8 năm 2012). [http://thehill.com/blogs/blog-briefing-room/news/243921-shooting-spurs-heated-battle-on-gay-rights-and-hate-group-label "Shooting spurs heated debate on gay rights, 'hate group' label"]. ''The Hill''. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2013.</ref> Các nhà phê bình bao gồm nhà báo [[Ken Silverstein]] và nhà nghiên cứu [[Laird Wilcox]] đã cáo buộc SPLC đã không suy nghĩ khi xếp các tổ chức vào danh sách này<ref>[http://www.harpers.org/archive/2010/03/hbc-90006753 {{"'}}Hate', Immigration, and the Southern Poverty Law Center"]. ''[[Harper's Magazine]]''.</ref><ref>Wilcox, Laird, ''The Watchdogs'', self-published through Editorial Research Service, (ISBN 0-933592-89-2)</ref><ref name="callenws">{{chú thích web|author=Allen, Charlotte| date=ngày 15 tháng 4 năm 2013 | title=King of Fearmongers: Morris Dees and the Southern Poverty Law Center, scaring donors since 1971 |url=http://www.weeklystandard.com/articles/king-fearmongers_714573.html?page=1|work=Weekly Standard|accessdate= ngày 28 tháng 3 năm 2014}}</ref> Nhà bình luận J.M Berger của ''[[Foreign Policy]]'' tin rằng "danh sách nhóm thù hận" của SPLC mang một động cơ chính trị nhằm phóng đại "sự thù hận trong xã hội Mỹ"<ref>Brennan, Patrick (ngày 15 tháng 3 năm 2013). [http://www.nationalreview.com/corner/343115/splc-and-slant-patrick-brennan "The SPLC and Slant"]. ''National Review Online''. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2014.</ref> Giáo sư luật [[William Jacobson]] cho rằng SPLC ''"đã sử dụng "nhóm thù ghét" để dập tắt các phát biểu mà họ không ưa"''<ref>{{chú thích web | url = http://www.thedailybeast.com/articles/2012/08/16/is-the-family-research-council-really-a-hate-group.html | tiêu đề = Is the Family Research Council Really a Hate Group? | author = | ngày = | ngày truy cập = 22 tháng 3 năm 2015 | nơi xuất bản = The Daily Beast | ngôn ngữ = }}</ref>. Tờ [[Human Events]] bình luận: danh sách "nhóm thù hận" của SPLC có sai sót khủng khiếp, rằng nếu bất cứ ai nói ''"trẻ em lớn lên tốt nhất khi được nuôi bởi một người mẹ và người cha"'', hoặc nếu đồng ý với nhiều nhà trị liệu tâm lý học rằng sự giáo dục và kinh nghiệm đầu đời (bao gồm cả bị [[lạm dụng tình dục]]) đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xu hướng tình dục của trẻ em, thì người đó sẽ bị SPLC coi là ''"tuyên truyền dối trá"'', ''"tạo ra thù hận"'', và rằng chính SPLC mới xứng đáng được gọi là "nhóm thù hận"<ref>[http://humanevents.com/2011/07/28/isnt-the-southern-poverty-law-center-the-real-hate-group-2/ SOUTHERN POVERTY LAW CENTER ADDS DR. BEN CARSON TO "EXTREMIST" LIST, THEN APOLOGIZES] ''Illinois Review Online''. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2015.</ref>.
[[Hiệp hội gia đình Hoa Kỳ]] (AFA) tuyên bố rằng SPLC đã áp dụng cái nhãn "nhóm thù hận" để tấn công bất cứ ai mà họ muốn, SPLC muốn công chúng nghĩ rằng họ là những nhóm chuyên gây bạo lực và quấy rối, và rằng [[Morris Dees]] (giám đốc SPLC) thù hận AFA vì ông ta đã chịu nhiều cáo buộc [[bê bối tình dục]] từ người vợ cũ liên quan đến ngoại tình, tham gia [[bữa tiệc thác loạn|thác loạn tập thể]], [[loạn luân]], [[ấu dâm]] và đồng tính luyến ái<ref>{{chú thích web | url = http://www.gcmwatch.com/8853/is-change-possible-for-splc-founder-morris-dees | tiêu đề = Is change possible for SPLC founder Morris Dees? | author = | ngày = | ngày truy cập = 22 tháng 3 năm 2015 | nơi xuất bản = Gay Christian Movement Watch | ngôn ngữ = }}</ref><ref>{{chú thích web | url = http://www.avoiceformen.com/misandry/sycophants/former-splc-fundraiser-raises-questions/ | tiêu đề = Former SPLC fundraiser raises questions | author = | ngày = | ngày truy cập = 22 tháng 3 năm 2015 | nơi xuất bản = A Voice for Men | ngôn ngữ = }}</ref>, trong khi những giá trị đạo đức mà AFA bảo vệ là sự "châm biếm sâu cay" đối với điều này.<ref>{{chú thích web | url = http://www.afa.net/who-is-afa/is-afa-a-hate-group/ | tiêu đề = Is AFA a Hate Group? | author = | ngày = | ngày truy cập = 22 tháng 3 năm 2015 | nơi xuất bản = American Family Association | ngôn ngữ = }}</ref> [[Hiệp hội nghiên cứu gia đình Hoa Kỳ]] (FRC) thì tuyên bố rằng: SPLC đã cố tình đánh đồng các nhóm phân biệt chủng tộc, bạo lực với các tổ chức hợp pháp trong đời sống chính trị, và [[Mark Potok]] của SPLC đã thú nhận rằng ''"có những yếu tố đạo đức giả"'' trong việc SPLC chuyên tấn công các nhóm mà họ xem là bảo thủ<ref>{{chú thích web | url = http://www.frc.org/issuebrief/the-southern-poverty-law-center-splc-and-its-so-called-hate-groups | tiêu đề = Family Research Council | author = | ngày = | ngày truy cập = 22 tháng 3 năm 2015 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}</ref> Năm 2012, SPLC đã xếp giáo sư Ben Carson vào "nhóm thù hận" chỉ vì ông đã phát biểu ''"Hôn nhân giữa một người nam và một phụ nữ là trụ cột vững chắc của xã hội", sau đó SPLC đã phải xin lỗi và kể từ đó, [[FBI]] đã ngừng sử dụng "danh sách nhóm thù hận" của SPLC như một tài liệu tham khảo<ref>{{chú thích web | url = http://dailycaller.com/2015/02/11/southern-poverty-law-center-apologizes-to-ben-carson-for-putting-him-on-its-extremist-list/ | tiêu đề = Southern Poverty Law Center Apologizes To Ben Carson For Putting Him On Its ‘Extremist’ List | author = | ngày = | ngày truy cập = 22 tháng 3 năm 2015 | nơi xuất bản = The Daily Caller | ngôn ngữ = }}</ref><ref>{{chú thích web | url = http://illinoisreview.typepad.com/illinoisreview/2015/02/southern-poverty-law-center-adds-dr-ben-carson-to-extremist-list.html | tiêu đề = Southern Poverty Law Center adds Dr. Ben Carson to | author = | ngày = | ngày truy cập = 22 tháng 3 năm 2015 | nơi xuất bản = Illinois Review | ngôn ngữ = }}</ref>.
 
Trái với phản biện của Nhóm hận thù khi bị xếp loại, FBI vẫn duy trì quan hệ với SPLC trong việc nắm bắt danh sách các nhóm hận thù để ngăn chặn hành vi của tội ác thù hận. Trên website chính thức hiện tại, FBI cho biết: "FBI đã không ngừng cộng tác trên toàn quốc và tại địa phương với nhiều tổ chức dân quyền để thiết lập mối quan hệ, chia sẻ thông tin, mối quan tâm địa chỉ, và hợp tác trong việc giải quyết vấn đề. Các nhóm này bao gồm các tổ chức như NAACP, Trung tâm Nghiên cứu Luật người nghèo Nam Hoa Kỳ, Liên đoàn chống phỉ báng quốc gia, tổ chức Luật quốc gia châu Á - Thái Bình Dương, Tổ chức Quốc gia về Phụ nữ, Tổ chức về Quyền con người và tổ chức mạng lưới quốc gia về người khuyết tật".<ref>[https://www.fbi.gov/about-us/investigate/civilrights/hate_crimes/overview FBI></ref>. Tuy nhiên, theo tác giả Dustin Siggins, nhiều khả năng là FBI sẽ giữ mối quan hệ với SPLC nhưng không công khai trên Internet, ẩn khỏi sự quan sát của công chúng. Vì vậy, thay vì một sự chấm dứt hợp tác, quan hệ giữa 2 bên đã từ công khai trở nên bí mật. Đây không phải là điều tốt cho sự minh bạch.<ref>http://hotair.com/archives/2014/03/31/the-fbis-break-up-with-the-splc-may-be-more-public-relations-than-anything-else/</ref>
==Biên niên sự kiện trên thế giới==
 
{{main|Mốc thời gian của hôn nhân đồng giới}}
===Biên niên sự kiện trên thế giới===
Thời điểm các quốc gia hay các bang/tỉnh của 1 quốc gia công nhận hôn nhân đồng giới.
Thời điểm các quốc gia hay các bang công nhận hôn nhân đồng giới.
{| class="wikitable hlist"
{{expand list|date=tháng 11 năm 2013}}
{| class=wikitable
|-
!2001
| '''[[Hôn nhân đồng giới ở Hà Lan|Hà Lan]]''' (1 Tháng 4)
|
* {{flagicon|Hà Lan}} '''[[Hôn nhân đồng giới ở Hà Lan|Hà Lan]]''' (1 tháng 4)
|-
!2002
| (không có)
|
''Không có''
|-
!2003
| '''[[Hôn nhân đồng giới ở Bỉ|Bỉ]]''' (1 Tháng 6), [[Hôn nhân đồng giới ở Ontario|Ontario]] (10 Tháng 6), [[Hôn nhân đồng giới ở British Columbia|British Columbia]] (8 Tháng 7)
|
* {{flagicon|Bỉ}} '''[[Hôn nhân đồng giới ở Bỉ|Bỉ]]''' (1 tháng 6)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Ontario|Ontario]] (10 tháng 6)
* [[Hôn nhân đồng giới ở British Columbia|British Columbia]] (8 tháng 7)
|-
!2004
| [[Hôn nhân đồng giới ở Quebec|Quebec]] (19 Tháng 3), [[Hôn nhân đồng giới ở Massachusetts|Massachusetts]] (17 Tháng 5), [[Hôn nhân đồng giới ở Yukon|Yukon]] (14 Tháng 7), [[Hôn nhân đồng giới ở Manitoba|Manitoba]] (16 Tháng 9), [[Hôn nhân đồng giới ở Nova Scotia|Nova Scotia]] (24 Tháng 9), [[Hôn nhân đồng giới ở Saskatchewan|Saskatchewan]] (5 Tháng 11), [[Hôn nhân đồng giới ở Newfoundland and Labrador|Newfoundland]] (21 Tháng 12)
|
* [[Hôn nhân đồng giới ở Québec|Québec]] (19 tháng 3)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Massachusetts|Massachusetts]] (17 tháng 5)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Yukon|Yukon]] (14 tháng 7)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Manitoba|Manitoba]] (16 tháng 9)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Nova Scotia|Nova Scotia]] (24 tháng 9)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Saskatchewan|Saskatchewan]] (5 tháng 11)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Newfoundland và Labrador|Newfoundland và Labrador]] (21 tháng 12)
|-
!2005
| [[Hôn nhân đồng giới ở New Brunswick|New Brunswick]] (23 Tháng 6), '''[[Hôn nhân đồng giới ở Tây Ban Nha|Tây Ban Nha]]''' (3 Tháng 7), '''[[Hôn nhân đồng giới ở Canada|Canada]]''' (20 Tháng 7)
|
* {{flagicon|Tây Ban Nha}} '''[[Hôn nhân đồng giới ở Tây Ban Nha|Tây Ban Nha]]''' (3 tháng 7)
* {{flagicon|Canada}} '''[[Hôn nhân đồng giới ở Canada|Canada]]''' [toàn quốc] (20 tháng 7)
|-
!2006
| '''[[Hôn nhân đồng giới ở Nam Phi|Nam Phi]]''' (30 Tháng 11)
|
* {{flagicon|Nam Phi}} '''[[Hôn nhân đồng giới ở Nam Phi|Nam Phi]]''' (30 tháng 11)
|-
!2007
| ''(không có)''
|
''Không có''
|-
!2008
| [[Hôn nhân đồng giới ở California|California]] (16 Tháng 6, gián đoạn, 5 Tháng 11; reinstated 28 Tháng 6 2013), [[Hôn nhân đồng giới ở Connecticut|Connecticut]] (12 Tháng 11)
|
* [[Hôn nhân đồng giới ở Connecticut|Connecticut]] (12 tháng 11)
|-
!2009
| '''[[Hôn nhân đồng giới ở Na Uy|Na Uy]]''' (1 Tháng 1), [[Hôn nhân đồng giới ở Iowa|Iowa]] (27 Tháng 4), '''[[Hôn nhân đồng giới ở Sweden|Sweden]]''' (1 Tháng 5), [[Same-sex marriage under Hoa Kỳ tribal jurisdictions#Coquille Tribe|Coquille Indian Tribe]] (Oregon) (Tháng 5), [[Hôn nhân đồng giới ở Vermont|Vermont]] (1 Tháng 9)
|
* {{flagicon|Na Uy}} '''[[Hôn nhân đồng giới ở Na Uy|Na Uy]]''' (1 tháng 1)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Iowa|Iowa]] (27 tháng 4)
* {{flagicon|Thụy Điển}} '''[[Hôn nhân đồng giới ở Thụy Điển|Thụy Điển]]''' (1 tháng 5)
* [[Hôn nhân đồng giới theo luật pháp của bộ lạc Hoa Kỳ#Bộ lạc Da Đỏ Coquille|Bộ lạc Da Đỏ Coquille]] (20 tháng 5)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Vermont|Vermont]] (1 tháng 9)
|-
!2010
| [[Hôn nhân đồng giới ở New Hampshire|New Hampshire]] (1 Tháng 1), [[Hôn nhân đồng giới ở the District of Columbia|District of Columbia]] (3 Tháng 3), [[Hôn nhân đồng giới ở Mexico City|Mexican Federal District]] (4 Tháng 3), '''[[Hôn nhân đồng giới ở Bồ Đào Nha|Bồ Đào Nha]]''' (5 Tháng 6), '''[[Hôn nhân đồng giới ở Iceland|Iceland]]''' (27 Tháng 6), '''[[Hôn nhân đồng giới ở Argentina|Argentina]]''' (22 Tháng 7)
|
* [[Hôn nhân đồng giới ở New Hampshire|New Hampshire]] (1 tháng 1)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Washington, D.C.|Washington, D.C.]] (3 tháng 3)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Thành phố México|Thành phố México]] (4 tháng 3)
* [[Hôn nhân đồng giới theo luật pháp của bộ lạc Hoa Kỳ#Quốc gia Bộ lạc Mashantucket Pequot|Quốc gia Bộ lạc Mashantucket Pequot]] (29 tháng 4)
* {{flagicon|Bồ Đào Nha}} '''[[Hôn nhân đồng giới ở Bồ Đào Nha|Bồ Đào Nha]]''' (5 tháng 6)
* {{flagicon|Iceland}} '''[[Hôn nhân đồng giới ở Iceland|Iceland]]''' (27 tháng 6)
* {{flagicon|Argentina}} '''[[Hôn nhân đồng giới ở Argentina|Argentina]]''' (22 tháng 7)
|-
!2011
| [[Hôn nhân đồng giới ở New York|New York]] (24 Tháng 7), [[Same-sex marriage under Hoa Kỳ tribal jurisdictions#Suquamish tribe|Suquamish tribe]] (Washington) (1 Tháng 8)
|
* [[Hôn nhân đồng giới ở New York|New York]] (24 tháng 7)
* [[Hôn nhân đồng giới theo luật pháp của bộ lạc Hoa Kỳ#Bộ lạc Suquamish|Bộ lạc Suquamish]] (1 tháng 8)
|-
!2012
| [[Hôn nhân đồng giới ở Alagoas|Alagoas]] (6 Tháng 1), [[Hôn nhân đồng giới ở Quintana Roo|Quintana Roo]] (Tháng 5), '''[[Hôn nhân đồng giới ở Đan Mạch|Đan Mạch]]''' (15 Tháng 6), [[Hôn nhân đồng giới ở Brazil#State-wide|Sergipe]] (15 Tháng 7), [[Hôn nhân đồng giới ở Brazil#State-wide|Espírito Santo]] (15 Tháng 8), [[Hôn nhân đồng giới ở the Caribbean Netherlands|Caribbean Netherlands]] (10 Tháng 10), [[Hôn nhân đồng giới ở Brazil#State-wide|Bahia]] (26 Tháng 11), [[Hôn nhân đồng giới ở Brazil#State-wide|Brazilian Federal District]] (1 Tháng 12), [[Hôn nhân đồng giới ở Washington State|Washington]] (6 Tháng 12), [[Hôn nhân đồng giới ở Brazil#State-wide|Piauí]] (15 Tháng 12), [[Hôn nhân đồng giới ở Maine|Maine]] (29 Tháng 12)
|
* [[Hôn nhân đồng giới ở Alagoas|Alagoas]] (6 tháng 1)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Quintana Roo|Quintana Roo]] (3 tháng 5)
* {{flagicon|Đan Mạch}} '''[[Hôn nhân đồng giới ở Đan Mạch|Đan Mạch]]''' (15 tháng 6)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Brasil|Santa Rita do Sapucaí, Minas Gerais]] (11 tháng 7)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Brasil|Sergipe]] (15 tháng 7)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Brasil|Espírito Santo]] (15 tháng 8)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Hà Lan#Caribe thuộc Hà Lan|Caribe thuộc Hà Lan]] (10 tháng 10)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Brasil|Bahia]] (26 tháng 11)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Brasil|Quận liên bang Brasil]] (1 tháng 12)
* [[Hôn nhân đồng giới ở tiểu bang Washington|Washington]] (6 yháng 12)
* [[Hôn nhân đồng giới theo luật pháp của bộ lạc Hoa Kỳ#Bộ lạc S'Klallam của Port Gamble|Bộ lạc S'Klallam của Port Gamble]] (9 tháng 12)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Brasil|Piauí]] (15 tháng 12)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Maine|Maine]] (29 tháng 12)
|-
!2013
| [[Hôn nhân đồng giới ở Maryland|Maryland]] (1 Tháng 1), [[Hôn nhân đồng giới ở Brazil#State-wide|São Paulo]] (16 Tháng 2), [[Hôn nhân đồng giới ở Brazil#State-wide|Ceará]] & [[Same-sex marriage under Hoa Kỳ tribal jurisdictions#Little Traverse Bay Bands of Odawa Indians|Little Traverse Bay Bands of Odawa Indians]] (Michigan) (15 Tháng 3), [[Hôn nhân đồng giới ở Brazil#State-wide|Paraná]] (26 Tháng 3), [[Hôn nhân đồng giới ở Brazil#State-wide|Mato Grosso do Sul]] (2 Tháng 4), [[Hôn nhân đồng giới ở Brazil#State-wide|Rondônia]] (26 Tháng 4), [[Hôn nhân đồng giới ở Santa Catarina|Santa Catarina]] & [[Hôn nhân đồng giới ở Brazil#State-wide|Paraíba]] (29 Tháng 4), [[Same-sex marriage under Hoa Kỳ tribal jurisdictions#Pokagon Band of Potawatomi Indians|Pokagon Band of Potawatomi Indians]] (Michigan) (8 Tháng 5), '''[[Hôn nhân đồng giới ở Brazil|Brazil]]''' [national] (16 Tháng 5), '''[[Hôn nhân đồng giới ở Pháp|Pháp]]''' (18 Tháng 5), [[Same-sex marriage under Hoa Kỳ tribal jurisdictions#Santa Ysabel Tribe|Santa Ysabel Tribe]] (California) (24 Tháng 6), California (28 Tháng 6), [[Hôn nhân đồng giới ở the Hoa Kỳ#Federal law|US military bases]] (??), [[Hôn nhân đồng giới ở Delaware|Delaware]] (1 Tháng 7), [[Hôn nhân đồng giới ở Minnesota|Minnesota]] & [[Hôn nhân đồng giới ở Rhode Island|Rhode Island]] (1 Tháng 8), '''[[Hôn nhân đồng giới ở Uruguay|Uruguay]]''' (5 Tháng 8), '''[[Hôn nhân đồng giới ở New Zealand|New Zealand]]''' (19 Tháng 8), [[Hôn nhân đồng giới ở New Mexico|New Mexico]] (eight counties, 21 Tháng 8 – 4 Tháng 9),<ref>{{chú thích web | url = http://www.daily-times.com/farmington-news/ci_24374576/nm-supreme-court-hears-arguments-same-sex-marriage | tiêu đề = NM Supreme Court hears arguments on same-sex marriage | author = | ngày = | ngày truy cập = 4 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}</ref><ref>{{chú thích web | url = http://www.huffingtonpost.com/2013/09/04/new-mexico-gay-marriage-ruling_n_3868856.html | tiêu đề = Judge Upholds County's Gay Marriage Ruling | author = | ngày = | ngày truy cập = 4 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = The Huffington Post | ngôn ngữ = }}</ref> [[Same-sex marriage under Hoa Kỳ tribal jurisdictions#Confederated Tribes of the Colville Reservation|Confederated Tribes of the Colville Reservation]] (Washington) (5 Tháng 9), [[Hôn nhân đồng giới ở New Jersey|New Jersey]] (21 Tháng 10), [[Hôn nhân đồng giới ở the Australian Capital Territory|Australian Capital Territory]] <ref>{{chú thích web | url = http://www.telegraph.co.uk/news/worldnews/australiaandthepacific/australia/10395962/Australian-capital-gives-go-ahead-to-gay-marriage.html | tiêu đề = Australian capital gives go-ahead to gay marriage - Telegraph | author = | ngày = 22 tháng 10 năm 2013 | ngày truy cập = 4 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = Telegraph.co.uk | ngôn ngữ = }}</ref> (8 Tháng 12)
|
* [[Hôn nhân đồng giới ở Maryland|Maryland]] (1 tháng 1)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Brasil|São Paulo]] (16 tháng 2)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Brasil|Ceará]] (15 tháng 2)
* [[Hôn nhân đồng giới theo luật pháp của bộ lạc Hoa Kỳ#Cộng đồng Little Traverse Bay của Da Đỏ Odawa|Cộng đồng Little Traverse Bay của Da Đỏ Odawa]] (15 tháng 3)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Brasil|Paraná]] (26 tháng 3)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Brasil|Mato Grosso do Sul]] (2 tháng 4)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Brasil|Rondônia]] (26 tháng 4)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Santa Catarina|Santa Catarina]] (29 tháng 4)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Brasil|Paraíba]] (29 tháng 4)
* [[Hôn nhân đồng giới theo luật pháp của bộ lạc Hoa Kỳ#Cộng đồng Pokagon của Da Đỏ Potawatomi|Cộng đồng Pokagon của Da Đỏ Potawatomi]] (8 tháng 5)
* {{flagicon|Brasil}} '''[[Hôn nhân đồng giới ở Brasil|Brasil]]''' [toàn quốc] (16 tháng 5)
* {{flagicon|Pháp}} '''[[Hôn nhân đồng giới ở Pháp|Pháp]]''' (18 tháng 5)
* [[Hôn nhân đồng giới theo luật pháp của bộ lạc Hoa Kỳ#Quốc gia Iipay của Santa Ysabel|Quốc gia Iipay của Santa Ysabel]] (24 tháng 6)
* [[Hôn nhân đồng giới ở California|California]] (28 tháng 6)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Delaware|Delaware]] (1 tháng 7)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Minnesota|Minnesota]] (1 tháng 8)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Rhode Island|Rhode Island]] (1 tháng 8)
* [[Hôn nhân đồng giới theo luật pháp của bộ lạc Hoa Kỳ#Cộng đồng Grand Portage của Chippewa|Cộng đồng Grand Portage của Chippewa]] (1 tháng 8)
* {{flagicon|Uruguay}} '''[[Hôn nhân đồng giới ở Uruguay|Uruguay]]''' (5 tháng 8)
* {{flagicon|New Zealand}} '''[[Hôn nhân đồng giới ở New Zealand|New Zealand]]''' (19 tháng 8)
* [[Quận Doña Ana, New Mexico]] (21 tháng 8)
* [[Quận Santa Fe, New Mexico]] (23 tháng 8)
* [[Quận Bernalillo, New Mexico]] (26 tháng 8)
* [[Quận San Miguel, New Mexico]] (27 tháng 8)
* [[Quận Valencia, New Mexico]] (27 tháng 8)
* [[Quận Taos, New Mexico]] (28 tháng 8)
* [[Quận Los Alamos, New Mexico]] (4 tháng 9)
* [[Hôn nhân đồng giới theo luật pháp của bộ lạc Hoa Kỳ#Các Bộ lạc Thống nhất của Khu bảo tồn Colville|Các Bộ lạc Thống nhất của Khu bảo tồn Colville]] (5 tháng 9)
* [[Quận Grant, New Mexico]] (9 tháng 9)
* [[Hôn nhân đồng giới theo luật pháp của bộ lạc Hoa Kỳ#Bộ lạc Cheyenne và Arapaho|Bộ lạc Cheyenne và Arapaho]] (18 tháng 10<!--Giấy phép thứ 3 kể từ khi bãi bỏ DOMA, cuộc hôn nhân công khai đầu tiên-->)
* [[Hôn nhân đồng giới ở New Jersey|New Jersey]] (21 tháng 10)
* [[Hôn nhân đồng giới theo luật pháp của bộ lạc Hoa Kỳ#Cộng đồng Leech Lake của Ojibwe|Cộng đồng Leech Lake của Ojibwe]] (15 tháng 11)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Hawaii|Hawaii]] (2 tháng 12)
* [[Hôn nhân đồng giới ở New Mexico|New Mexico]] [toàn tiểu bang] (19 tháng 12)
|-
!2014
| [[Hôn nhân đồng giới ở Vương quốc Anh|Anh và xứ Wales]] (giữa 2014)
|
* [[Hôn nhân đồng giới ở Illinois|Quận Cook, Illinois]] (21 tháng 2)
* {{flagicon|Anh}} {{flagicon|Wales}}'''[[Hôn nhân đồng giới ở Vương quốc Anh|Anh và Wales]]''' (13 tháng 3)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Oregon|Oregon]] (19 tháng 5)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Pennsylvania|Pennsylvania]] (20 tháng 5)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Illinois|Illinois]] [toàn tiểu bang] (1 tháng 6)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Akrotiri và Dhekelia|Akrotiri và Dhekelia]] (3 tháng 6)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Lãnh thổ Ấn Độ Dương thuộc Anh|Lãnh thổ Ấn Độ Dương thuộc Anh]] (3 tháng 6)
* [[Hôn nhân đồng giới theo luật pháp của bộ lạc Hoa Kỳ#Bộ lạc Da Đỏ Puyallup|Bộ lạc Da Đỏ Puyallup]] (9 tháng 7)
* [[Hôn nhân đồng giới theo luật pháp của bộ lạc Hoa Kỳ#Cộng đồng Fond du Lac của Hồ Superior Chippewa|Cộng đồng Fond du Lac của Hồ Superior Chippewa]] (16 tháng 7)
* [[Hôn nhân đồng giới theo luật pháp của bộ lạc Hoa Kỳ#Các Bộ lạc Thống nhất của Coos, Lower Umpqua và Da Đỏ Siuslaw|Các Bộ lạc Thống nhất của Coos, Lower Umpqua và Da Đỏ Siuslaw]] (10 tháng 8)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Coahuila|Coahuila]] (17 tháng 9)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Oklahoma|Oklahoma]] (6 tháng 10)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Virginia|Virginia]] (6 tháng 10)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Utah|Utah]] (6 tháng 10)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Indiana|Indiana]] (6 tháng 10)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Wisconsin|Wisconsin]] (6 tháng 10)
* [[Hôn nhân đồng giới theo luật pháp của bộ lạc Hoa Kỳ#Cộng đồng Lac du Flambeau của Hồ Superior Chippewa|Cộng đồng Lac du Flambeau của Hồ Superior Chippewa]] (6 tháng 10)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Colorado|Colorado]] (7 tháng 10)
* [[Hôn nhân đồng giới ở West Virginia|Tây Virginia]] (9 tháng 10)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Nevada|Nevada]] (9 tháng 10)
* [[Hôn nhân đồng giới theo luật pháp của bộ lạc Hoa Kỳ#Bộ lạc Fort McDermitt Paiute và Shoshone|Bộ lạc Fort McDermitt Paiute và Shoshone]] (9 tháng 10)
* [[Hôn nhân đồng giới ở North Carolina|Bắc Carolina]] (10 tháng 10)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Alaska|Alaska]] (12 tháng 10)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Idaho|Idaho]] (15 tháng 10)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Arizona|Arizona]] (17 tháng 10)
* [[Hôn nhân đồng giới theo luật pháp của bộ lạc Hoa Kỳ#Quốc gia Fort McDowell Yavapai|Quốc gia Fort McDowell Yavapai]] (17 tháng 10)
* [[Hôn nhân đồng giới theo luật pháp của bộ lạc Hoa Kỳ#Bộ lạc Pascua Yaqui|Bộ lạc Pascua Yaqui]] (17 tháng 10)
* [[Hôn nhân đồng giới theo luật pháp của bộ lạc Hoa Kỳ#Cộng đồng Da Đỏ Salt River Pima-Maricopa|Cộng đồng Da Đỏ Salt River Pima-Maricopa]] (17 tháng 10)
* [[Hôn nhân đồng giới theo luật pháp của bộ lạc Hoa Kỳ#Bộ lạc San Carlos Apache|Bộ lạc San Carlos Apache]] (17 tháng 10)
* [[Hôn nhân đồng giới theo luật pháp của bộ lạc Hoa Kỳ#Quốc gia Yavapai-Apache|Quốc gia Yavapai-Apache]] (17 tháng 10)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Wyoming|Wyoming]] (21 tháng 10)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Missouri|St. Louis, Missouri]] (5 tháng 11)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Missouri|Quận St. Louis, Missouri]] (6 tháng 11)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Missouri|Quận Jackson, Missouri]] (7 tháng 11)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Kansas|Quận Douglas, Kansas]] (12 tháng 11)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Kansas|Quận Sedgwick, Kansas]] (12 tháng 11)
* [[Hôn nhân đồng giới theo luật pháp của bộ lạc Hoa Kỳ#Bộ lạc Shoshone Đông|Bộ lạc Shoshone Đông]] (14 tháng 11)
* [[Hôn nhân đồng giới theo luật pháp của bộ lạc Hoa Kỳ#Bộ lạc Arapaho Bắc|Bộ lạc Arapaho Bắc]] (14 tháng 11)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Montana|Montana]] (19 tháng 11)
* [[Hôn nhân đồng giới theo luật pháp của bộ lạc Hoa Kỳ#Quốc gia Blackfeet|Quốc gia Blackfeet]] (19 tháng 11)
* [[Hôn nhân đồng giới ở South Carolina|Nam Carolina]] (20 tháng 11)
* [[Hôn nhân đồng giới theo luật pháp của bộ lạc Hoa Kỳ#Cộng đồng Da Đỏ Keweenaw Bay|Cộng đồng Da Đỏ Keweenaw Bay]] (13 tháng 12)
* {{flagicon|Scotland}} '''[[Hôn nhân đồng giới ở Scotland|Scotland]]''' (16 tháng 12)
* [[Công nhận hôn nhân đồng giới ở Lãnh thổ hải ngoại thuộc Anh|Nam Georgia và Quần đảo Nam Sandwich]]
|-
!2015
| [[Hôn nhân đồng giới ở Luxembourg|Luxembourg]] (01 tháng 1), [[Hôn nhân đồng giới ở Hoa Kỳ|Hoa Kỳ]] (26 tháng 6), [[Hôn nhân đồng giới ở Ireland|Ireland]] (16 tháng 11).
|
* {{flagicon|Luxembourg}} '''[[Hôn nhân đồng giới ở Luxembourg|Luxembourg]]''' (1 tháng 1)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Florida|Quận Miami-Dade, Florida]] (5 tháng 1)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Florida|Florida]] [toàn tiểu bang] (6 tháng 1)
* [[Hôn nhân đồng giới theo luật pháp của bộ lạc Hoa Kỳ#Hội đồng Trung ương của Tlingit và Da Đỏ Haida của Alaska|Hội đồng Trung ương của Tlingit và Da Đỏ Haida của Alaska]] (24 tháng 2)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Quần đảo Pitcairn|Quần đảo Pitcairn]] (14 tháng 5)
* [[Hôn nhân đồng giới theo luật pháp của bộ lạc Hoa Kỳ#Các Bộ lạc Thống nhất của Da Đỏ Siletz|Các Bộ lạc Thống nhất của Da Đỏ Siletz]] (15 tháng 5)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Guam|Guam]] (9 tháng 6)
* [[Hôn nhân đồng giới theo luật pháp của bộ lạc Hoa Kỳ#Bộ lạc Oneida của Da Đỏ của Wisconsin|Bộ lạc Oneida của Da Đỏ của Wisconsin]] (10 tháng 6)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Chihuahua|Chihuahua]] (12 tháng 6)
* {{flagicon|Hoa Kỳ}} '''[[Hôn nhân đồng giới ở Hoa Kỳ|Hoa Kỳ]]''' [toàn quốc] (26 tháng 6)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Quần đảo Bắc Mariana|Quần đảo Bắc Mariana]] (30 tháng 6)
* [[Hôn nhân đồng giới theo luật pháp của bộ lạc Hoa Kỳ#Bộ lạc Sault Ste. Marie của Da Đỏ Chippewa|Bộ lạc Sault Ste. Marie của Da Đỏ Chippewa]] (7 tháng 7)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Quần đảo Virgin thuộc Mỹ|Quần đảo Virgin thuộc Mỹ]] (9 tháng 7)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Puerto Rico|Puerto Rico]] (13 tháng 7)
* [[Hôn nhân đồng giới ở México|Santiago de Querétaro, Querétaro]] (21 tháng 7)
* [[Hôn nhân đồng giới theo luật pháp của bộ lạc Hoa Kỳ#Bộ lạc White Mountain Apache|Bộ lạc White Mountain Apache]] (9 tháng 9)
* {{flagicon|Ireland}} '''[[Hôn nhân đồng giới ở Cộng hòa Ireland|Ireland]]''' (16 tháng 11)
* [[Hôn nhân đồng giới theo luật pháp của bộ lạc Hoa Kỳ#Các Bộ lạc Thống nhất của Cộng đồng Grand Ronde của Oregon|Các Bộ lạc Thống nhất của Cộng đồng Grand Ronde của Oregon]] (18 tháng 11)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Nayarit|Nayarit]] (23 tháng 12)
|-
!2016
|
* [[Hôn nhân đồng giới theo luật pháp của bộ lạc Hoa Kỳ#Bộ lạc Oglala Sioux|Bộ lạc Oglala Sioux]] (25 tháng 1)
* [[Hôn nhân đồng giới theo luật pháp của bộ lạc Hoa Kỳ#Cộng đồng Stockbridge-Munsee của Da Đỏ Mohican|Cộng đồng Stockbridge-Munsee của Da Đỏ Mohican]] (2 tháng 2)
* {{flagicon|Greenland}} '''[[Hôn nhân đồng giới ở Greenland|Greenland]]''' (1 tháng 4)
* {{flagicon|Colombia}} '''[[Hôn nhân đồng giới ở Colombia|Colombia]]''' (28 tháng 4)
* [[Hôn nhân đồng giới theo luật pháp của bộ lạc Hoa Kỳ#Bộ lạc Tulalip của Washington|Bộ lạc Tulalip của Washington]] (6 tháng 5)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Jalisco|Jalisco]] [toàn tiểu bang] (12 tháng 5)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Campeche|Campeche]] (20 tháng 5)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Colima|Colima]] (12 tháng 6)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Michoacán|Michoacán]] (23 tháng 6)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Morelos|Morelos]] (5 tháng 7)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Đảo Man|Đảo Man]] (22 tháng 7)
* [[Hôn nhân đồng giới ở México|San Pedro Cholula, Puebla]] (18 tháng 11)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Lãnh thổ Nam Cực thuộc Anh|Lãnh thổ Nam Cực thuộc Anh]] (13 tháng 10)
* [[Hôn nhân đồng giới theo luật pháp của bộ lạc Hoa Kỳ#Bộ lạc Da Đỏ Menominee của Wisconsin|Bộ lạc Da Đỏ Menominee của Wisconsin]] (3 tháng 11)
* [[Hôn nhân đồng giới theo luật pháp của bộ lạc Hoa Kỳ#Quốc gia Cherokee|Quốc gia Cherokee]] (9 tháng 12)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Gibraltar|Gibraltar]] (15 tháng 12)
|-
!2017
|
* [[Hôn nhân đồng giới ở Saint Helena, Ascension và Tristan da Cunha#Đảo Ascension|Đảo Ascension]] (1 tháng 1)
* [[Hôn nhân đồng giới ở México|Amealco de Bonfil, Querétaro]] (4 tháng 1)
* [[Hôn nhân đồng giới ở México|Cadereyta de Montes, Querétaro]] (4 tháng 1)
* [[Hôn nhân đồng giới ở México|Ezequiel Montes, Querétaro]] (4 tháng 1)
* [[Hôn nhân đồng giới ở México|Huimilpan, Querétaro]] (4 tháng 1)
* [[Hôn nhân đồng giới ở México|Pedro Escobedo, Querétaro]] (4 tháng 1)
* [[Hôn nhân đồng giới ở México|San Joaquín, Querétaro]] (4 tháng 1)
* [[Hôn nhân đồng giới ở México|Tolimán, Querétaro]] (4 tháng 1)
<!-- *** Vui lòng kiểm tra cuộc thảo luận trên trang thảo luận trước khi thêm Slovenia! *** -->
* {{flagicon|Phần Lan}} '''[[Hôn nhân đồng giới ở Phần Lan|Phần Lan]]''' (1 tháng 3)
* [[Hôn nhân đồng giới theo luật pháp của bộ lạc Hoa Kỳ#Quốc gia Osage|Quốc gia Osage]] (20 tháng 3)
* [[Hôn nhân đồng giới theo luật pháp của bộ lạc Hoa Kỳ#Cộng đồng Da Đỏ Đảo Prairie|Cộng đồng Da Đỏ Đảo Prairie]] (22 tháng 3)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Quần đảo Falkland|Quần đảo Falkland]] (29 tháng 4)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Guernsey|Guernsey]] (2 tháng 5)
* [[Hôn nhân đồng giới theo luật pháp của bộ lạc Hoa Kỳ#Quốc gia Ho-Chunk của Wisconsin|Quốc gia Ho-Chunk của Wisconsin]] (5 tháng 6)
* {{flagicon|Quần đảo Faroe}} '''[[Hôn nhân đồng giới ở Quần đảo Faroe|Quần đảo Faroe]]''' (1 tháng 7)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Chiapas|Chiapas]] (11 tháng 7)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Puebla|Puebla]] [toàn tiểu bang] (1 tháng 8)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Saint Helena, Ascension và Tristan da Cunha#Tristan da Cunha|Tristan da Cunha]] (4 tháng 8)
* {{flagicon|Malta}} '''[[Hôn nhân đồng giới ở Malta|Malta]]''' (1 tháng 9)
* {{flagicon|Đức}} '''[[Hôn nhân đồng giới ở Đức|Đức]]''' (1 tháng 10)
* [[Hôn nhân đồng giới theo luật pháp của bộ lạc Hoa Kỳ#Cộng đồng Da Đỏ Ak-Chin|Cộng đồng Da Đỏ Ak-Chin]] (25 tháng 10)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Baja California|Baja California]] (3 tháng 11)
* {{flagicon|Úc}} '''[[Hôn nhân đồng giới ở Úc|Úc]]''' (9 tháng 12)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Saint Helena, Ascension và Tristan da Cunha#Saint Helena|Saint Helena]] (20 tháng 12)
|-
!2018
|
* [[Hôn nhân đồng giới ở Guernsey|Alderney]] (14 tháng 6)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Jersey|Jersey]] (1 tháng 7)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Bermuda|Bermuda]] (23 tháng 11)
|-
!2019
|
* {{flagicon|Áo}} '''[[Hôn nhân đồng giới ở Áo|Áo]]''' (1 tháng 1)
* [[Hôn nhân đồng giới ở Nuevo León|Nuevo León]] (16 tháng 4)
* {{flagicon|Đài Loan}} '''''[[Hôn nhân đồng giới ở Đài Loan|Đài Loan]]''''' ''(24 tháng 5)''
|-
!2020
|
* {{flagicon|Costa Rica}} '''''[[Hôn nhân đồng giới ở Costa Rica|Costa Rica]]''''' ''(26 tháng 5)''
|}
 
* Những tên được tô đậm là quốc gia, những tên không được tô đậm là các tiểu bang/tỉnh của một quốc gia nào đó.
Những điều luật đầu tiên trong thời kỳ hiện đại cho phép hôn nhân đồng giới được thông qua vào thập niên đầu tiên của thế kỷ 21. Kể từ khi Hà Lan là nước đầu tiên hợp pháp hóa hôn nhân đồng giới vào tháng 01 năm 2001, cho tới nay đã có 2621 quốc gia công nhận hôn nhân đồng giới. Quốc gia gần đây nhất công nhận hôn nhân đồng giới trên toàn lãnh thổ là [[ÁoHoa Kỳ]], vào tháng 6 năm 2015.<ref>[http://dantri.com.vn/the-gioi/hon-nhan-dong-tinh-hop-phap-tren-toan-nuoc-my-1090648.htm Hôn nhân đồng tính hợp pháp trên toàn nước Mỹ]</ref>
 
Cho đến thời điểm hiện tại, trên thế giới có các nước gồm:<ref name="source0">{{chú thích web | url = http://www.thanhnien.com.vn/pages/20130424/nhung-nuoc-hop-phap-hoa-hon-nhan-dong-tinh.aspx | tiêu đề = Những nước hợp pháp hóa hôn nhân đồng tính | author = | ngày = | ngày truy cập = 22 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = [[Thanh Niên (báo)|Thanh Niên Online]] | ngôn ngữ = }}</ref> [[Luxembourg]],<ref name="source1">{{chú thích web | url = http://motthegioi.vn/cau-vong-luc-sac/lgbt-quoc-te/quoc-gia-thu-17-thua-nhan-hon-nhan-dong-gioi-80015.html | tiêu đề = Quốc gia thứ 17 thừa nhận hôn nhân đồng giới | author = | ngày = | ngày truy cập = 22 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = Đọc báo, tin tức, thời sự với Báo Điện Tử Một thế giới | ngôn ngữ = }}</ref> [[Hôn nhân đồng giới ở Pháp|Pháp]], [[Hôn nhân đồng giới ở Đan Mạch|Đan Mạch]],<ref group="nb" name="Denmark">Excluding the Faroe Islands and Greenland.</ref> [[Hôn nhân đồng giới ở Hà Lan|Hà Lan]], [[Hôn nhân đồng giới ở Bỉ|Bỉ]], [[Hôn nhân đồng giới ở Iceland|Iceland]], [[Hôn nhân đồng giới ở Vương Quốc Anh|Vương Quốc Anh]], [[Hôn nhân đồng giới ở Na Uy|Na Uy]], [[Hôn nhân đồng giới ở Thụy Điển|Thụy Điển]], [[Hôn nhân đồng giới ở Bồ Đào Nha|Bồ Đào Nha]], [[Hôn nhân đồng giới ở Tây Ban Nha|Tây Ban Nha]], [[Hôn nhân đồng giới ở New Zealand|New Zealand]],<ref group="nb" name="New Zealand">Including Ross Dependency, but excluding Tokelau, Niue and the Cook Islands.</ref> [[Hôn nhân đồng giới ở Nam Phi|Nam Phi]], [[Hôn nhân đồng giới ở Argentina|Argentina]], [[Hôn nhân đồng giới ở Uruguay|Uruguay]], [[Hôn nhân đồng giới ở Brazil|Brazil]], [[Hôn nhân đồng giới ở Colombia|Colombia]], [[Hôn nhân đồng giới ở Canada|Canada]], [[Hôn nhân đồng giới ở Ireland|Ireland]], [[Hôn nhân đồng giới ở Mexico|Mexico]], toàn bộ 50/50 bang trên lãnh thổ [[Hoa Kỳ]] đã hợp pháp hóa hôn nhân đồng giới và luật hóa các quyền của người đồng tính. Nhiều quốc gia tuy chưa cho phép kết hôn đồng tính nhưng đã thông qua luật về quyền của người đồng tính như: Đức (năm 2001), Phần Lan (năm 2002), Cộng hòa Czech (năm 2006), Thụy Sĩ (năm 2007), Colombia và Ireland (năm 2011).<ref name="source0"/> Một điều luật đã được Vương quốc Anh thông qua, có hiệu lực ở Anh và xứ Wales, sẽ có hiệu lực vào năm 2014.<ref name=BBC23338279>{{chú thích web | url = http://www.bbc.co.uk/news/uk-politics-23338279 | tiêu đề = Same-sex marriage gets Royal Assent | author = | ngày = | ngày truy cập = 22 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = BBC News | ngôn ngữ = }}</ref> [[Hoa Kỳ]] là quốc gia gần nhất công nhận hôn nhân đồng tính trên toàn lãnh thổ. Vào ngày 19/06/2014, Luxembourg đã chính thức thông qua đạo luật thừa nhận hôn nhân đồng giới và đạo luật này sẽ bắt đầu có hiệu lực vào năm 2015.<ref name="source1"/> Ngày 26/10/2014, Chính phủ Hoa Kỳ tuyên bố bổ sung thêm 6 bang hợp pháp hóa hôn nhân đồng tính<ref>{{chú thích web | url = http://phunuonline.com.vn/the-gioi/the-gioi-quanh-ta/33-bang-nuoc-my-cong-nhan-hon-nhan-dong-gioi/a130781.html | tiêu đề = 33 bang nước Mỹ công nhận hôn nhân đồng giới | author = | ngày = | ngày truy cập = 22 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = Báo Phụ Nữ Thành phố Hồ Chí Minh | ngôn ngữ = }}</ref> và ngày 19/11/2014 thêm một bang nữa (Montana),<ref>{{chú thích web | url = http://congly.com.vn/quoc-te/su-kien/tieu-bang-thu-34-cua-hoa-ky-chap-nhan-hon-nhan-dong-tinh-71084.html | tiêu đề = Tiểu bang thứ 34 của Hoa Kỳ chấp nhận hôn nhân đồng tính | author = | ngày = | ngày truy cập = 22 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = congly.com.vn | ngôn ngữ = }}</ref> nâng tổng số bang công nhận hôn nhân đồng tính ở Hoa Kỳ lên thành 34/50 bang (bao gồm thủ đô Washinton D.C. và 33 bang khác). Đến 26/06/2015, hôn nhân đồng tính đã được công nhận trên toàn bộ 50/50 bang ở Hoa Kỳ. Thăm dò ở nhiều quốc gia khác nhau cho thấy sự ủng hộ hợp pháp hóa hôn nhân đồng giới ở các chủng tộc, dân tộc, độ tuổi, tôn giáo, tổ chức chính trị và điều kiện kinh tế ngày càng tăng lên.<ref>
===Châu Âu===
 
Hà Lan là nước đầu tiên mở rộng luật hôn nhân cho các cặp đồng tính, theo sự đề nghị của một ủy ban đặc biệt được Quốc hội chỉ định để xem xét vấn đề này từ năm 1995. Dự luật Hôn nhân đồng giới năm 2000 trình qua Quốc hội Hà Lan thảo luận, đã được Hạ viện thông qua với 103 phiếu thuận/33 phiếu chống.<ref>{{cite news|url=http://www.nytimes.com/2000/09/13/world/dutch-legislators-approve-full-marriage-rights-for-gays.html?scp=2&sq=Norway+Gay+Marriages&st=nyt |title=Dutch Legislators Approve Full Marriage Rights for Gays |publisher=Nytimes.com |date=2000-09-13 |accessdate=2011-12-26}}</ref><ref>{{cite news|url=http://news.bbc.co.uk/2/hi/europe/921505.stm |title=Netherlands legalizes gay marriage |publisher=BBC News |date=2000-09-12 |accessdate=2011-12-26}}</ref><ref>{{cite news|url=http://news.bbc.co.uk/2/hi/europe/922024.stm |title=Dutch legalise gay marriage |publisher=BBC News |date=2000-09-12 |accessdate=2011-12-26}}</ref>. Sau đó Dự luật được Thượng viện phê chuẩn với 49 phiếu thuận/26 phiếu chống. Toàn bộ 26 phiếu chống lại dự luật ở thượng viện là của các nghị sĩ Kito giáo, chiếm 26/75 chỗ ngồi tại thời điểm đó.<ref>{{cite news|url=http://www.nytimes.com/2000/12/20/world/same-sex-dutch-couples-gain-marriage-and-adoption-rights.html |title=Same-Sex Dutch Couples Gain Marriage and Adoption Rights |publisher=Nytimes.com |date=2000-12-20 |accessdate=2011-12-26}}</ref><ref>{{cite news|url=http://news.bbc.co.uk/2/hi/europe/1078821.stm |title=Dutch gays allowed to marry |publisher=BBC News |date=2000-12-19 |accessdate=2011-12-26}}</ref> Luật hôn nhân đồng giới tại Hà Lan chính thức có hiệu lực từ ngày 04 tháng 01 năm 2001.<ref>{{cite news|title=World's first legal gay weddings|publisher=[[TVNZ]]|date=2001-04-01|accessdate=2009-10-08|url=http://tvnz.co.nz/view/news_world_story_skin/34978}}</ref><ref>{{cite news|url=http://news.bbc.co.uk/2/hi/europe/1253754.stm |title=Dutch gay couples exchange vows |publisher=BBC News |date=2001-04-01 |accessdate=2011-12-26}}</ref>
Xem:
* {{chú thích web|last=Newport|first=Frank|title=For First Time, Majority of Americans Favor Legal Gay Marriage|url=http://www.gallup.com/poll/147662/First-Time-Majority-Americans-Favor-Legal-Gay-Marriage.aspx|publisher=[[The Gallup Organization|Gallup]]|accessdate=ngày 25 tháng 9 năm 2012}}
* {{chú thích web|title=Survey – Generations at Odds: The Millennial Generation and the Future of Gay and Lesbian Rights|url=http://publicreligion.org/research/2011/08/generations-at-odds/|publisher=[[Public Religion Research Institute]]|accessdate=ngày 25 tháng 9 năm 2012}}
* {{chú thích web | url = http://chronicle.com/article/Chart-Support-for-Legal/64683/ | tiêu đề = Chart: Support for Legal Same | author = | ngày = | ngày truy cập = 24 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}
* {{chú thích web|title=Pew Forum Part 2: Public Opinion on Gay Marriage|url=http://www.pewforum.org/PublicationPage.aspx?id=647|publisher=[[Pew Research Center]]|accessdate=ngày 25 tháng 9 năm 2012}}
* {{chú thích web|title=Same-Sex Marriage: Let's Make a Change|url=http://www.montrealites.ca/justice/same-sex-marriage-lets-make-a-change.html|publisher=Montrealites Justice|accessdate=ngày 25 tháng 9 năm 2012}}
* {{chú thích web|title=Support for Same‐Sex Marriage in Latin America|url=http://www.vanderbilt.edu/lapop/insights/I0844.enrevised.pdf|publisher=[[Vanderbilt University]]|accessdate=ngày 25 tháng 9 năm 2012}}
* {{chú thích báo|title=Most Irish people support gay marriage, poll says|url=http://www.pinknews.co.uk/2011/02/24/most-irish-people-support-gay-marriage-poll-says/|accessdate=ngày 25 tháng 9 năm 2012|newspaper=PinkNews|date=ngày 24 tháng 2 năm 2011}}
* {{chú thích báo |last=Jowit |first=Juliette |title=Gay marriage gets ministerial approval |url= http://www.guardian.co.uk/society/2012/jun/12/gay-marriage-receive-ministerial-approval |accessdate=ngày 25 tháng 9 năm 2012 |newspaper=The Guardian |location =London |date=ngày 12 tháng 6 năm 2012}}
* {{chú thích web|title=Gay Life in Estonia|url=http://www.globalgayz.com/europe/estonia/gay-life-in-estonia/|publisher=globalgayz.com|accessdate=ngày 25 tháng 9 năm 2012}}
* {{chú thích web|title=Public Opinion: Nationally|url=http://www.australianmarriageequality.com/wp/who-supports-equality/a-majority-of-australians-support-marriage-equality/|publisher=australianmarriageequality.com|accessdate=ngày 3 tháng 10 năm 2012}}</ref> Tuy nhiên, nhiều nước theo đạo Hồi vẫn phản đối người đồng tính và hôn nhân đồng tính.<ref>[http://www.thestar.com.my/News/Nation/2013/07/31/LGBT-Jakim-same-sex-marriage/ Jakim: Civil law needed to curb gay marriage]</ref><ref>Janell Carroll (2015). Sexuality Now: Embracing Diversity. Publisher Cengage Learning. ISBN 1305446038. Trang 271.</ref><ref name="pewglobal" /> Việc hợp pháp hóa hôn nhân đồng giới ở những nền [[luật pháp]] khác nhau trải qua các quá trình khác nhau, một tòa án quyết định dựa trên những đảm bảo hiến pháp hoặc tổ chức bỏ phiếu trực tiếp hoặc [[trưng cầu dân ý]].
 
Các quốc gia công nhận được liệt kê dưới đây theo thứ tự thời gian.
===Hà Lan===
Hà Lan là nước đầu tiên mở rộng luật hôn nhân cho các cặp đồng tính, theo sự đề nghị của một ủy ban đặc biệt được Quốc hội chỉ định để xem xét vấn đề này từ năm 1995. Dự luật Hôn nhân đồng giới năm 2000 trình qua Quốc hội Hà Lan thảo luận, đã được Hạ viện thông qua với 103 phiếu thuận/33 phiếu chống.<ref>{{cite news|url=http://www.nytimes.com/2000/09/13/world/dutch-legislators-approve-full-marriage-rights-for-gays.html?scp=2&sq=Norway+Gay+Marriages&st=nyt |title=Dutch Legislators Approve Full Marriage Rights for Gays |publisher=Nytimes.com |date=2000-09-13 |accessdate=2011-12-26}}</ref><ref>{{cite news|url=http://news.bbc.co.uk/2/hi/europe/921505.stm |title=Netherlands legalizes gay marriage |publisher=BBC News |date=2000-09-12 |accessdate=2011-12-26}}</ref><ref>{{cite news|url=http://news.bbc.co.uk/2/hi/europe/922024.stm |title=Dutch legalise gay marriage |publisher=BBC News |date=2000-09-12 |accessdate=2011-12-26}}</ref>. Sau đó Dự luật được Thượng viện phê chuẩn với 49 phiếu thuận/26 phiếu chống. Toàn bộ 26 phiếu chống lại dự luật ở thượng viện là của các nghị sĩ Kito giáo, chiếm 26/75 chỗ ngồi tại thời điểm đó.<ref>{{cite news|url=http://www.nytimes.com/2000/12/20/world/same-sex-dutch-couples-gain-marriage-and-adoption-rights.html |title=Same-Sex Dutch Couples Gain Marriage and Adoption Rights |publisher=Nytimes.com |date=2000-12-20 |accessdate=2011-12-26}}</ref><ref>{{cite news|url=http://news.bbc.co.uk/2/hi/europe/1078821.stm |title=Dutch gays allowed to marry |publisher=BBC News |date=2000-12-19 |accessdate=2011-12-26}}</ref>
 
Luật hôn nhân đồng giới tại Hà Lan chính thức có hiệu lực từ ngày 04 tháng 01 năm 2001.<ref>{{cite news|title=World's first legal gay weddings|publisher=[[TVNZ]]|date=2001-04-01|accessdate=2009-10-08|url=http://tvnz.co.nz/view/news_world_story_skin/34978}}</ref><ref>{{cite news|url=http://news.bbc.co.uk/2/hi/europe/1253754.stm |title=Dutch gay couples exchange vows |publisher=BBC News |date=2001-04-01 |accessdate=2011-12-26}}</ref>
 
===Bỉ===
[[Tập tin:Tchemiguel Liège Willy Demeyer.jpg|thumb|210px|Thị trưởng thành phố [[Liège]], Willy Demeyer, cử hành lễ hôn nhân của một cặp đồng tính.]]
 
Bỉ là nước thứ 2 trên thế giới chính thức công nhận hôn nhân đồng giới, có hiệu lực từ 1 tháng 6 năm 2003. Ban đầu, Bỉ chỉ cho phép đám cưới của các cặp đồng tính ngoại quốc, nếu quốc gia họ cũng chấp nhận hôn thú này. Tuy nhiên luật pháp có hiệu lực vào tháng 10 năm 2004, cho phép bất cứ cặp nào làm đám cưới, nếu một trong 2 người đã sống ở đó ít nhất 3 tháng. Năm 2006, các cặp vợ chồng đồng giới được phép nhận con nuôi.<ref>{{chú thích báo|url=http://www.upi.com/Business_News/Security-Industry/2003/01/31/Belgium-legalizes-gay-marriage/UPI-46741044012415/|title=Belgium legalizes gay marriage|publisher=UPI|date=ngày 31 tháng 1 năm 2003}}</ref><ref>{{chú thích báo|url=http://news.bbc.co.uk/2/hi/europe/4491688.stm|title=Belgium backs gay adoption plans|publisher=BBC News|date=ngày 2 tháng 12 năm 2005}}</ref>
 
===Tây Ban Nha===
[[Tây Ban Nha]] là nước thứ 3 trên thế giới đã hợp pháp hóa hôn nhân đồng giới, luật có hiệu lực kể từ ngày 3 tháng 7 năm 2005, được ủng hộ bởi đa số người dân.<ref name="SPTimes">{{chú thích báo|title=Spain approves liberal gay marriage law|publisher=[[St. Petersburg Times]]|date=ngày 1 tháng 7 năm 2005|url=http://www.sptimes.com/2005/07/01/Worldandnation/Spain_approves_libera.shtml|accessdate=ngày 8 tháng 1 năm 2007}}</ref><ref name=PlanOut>{{chú thích web|last=Giles|first=Ciaran|title=Spain: Gay marriage bill clears hurdle|publisher=Planetout.com|date=ngày 21 tháng 4 năm 2005|url=http://www.planetout.com/news/article.html?2005/04/21/5|archiveurl=http://web.archive.org/web/20071227125726/http://www.planetout.com/news/article.html?2005/04/21/5|archivedate=ngày 27 tháng 12 năm 2007|accessdate=ngày 22 tháng 12 năm 2006}}</ref>. Vào năm 2004, khi chính quyền của Đảng công nhân Xã hội chủ nghĩa mới được bầu, đã bắt đầu chiến dịch hợp pháp hóa hôn nhân cùng với quyền được nhận con nuôi của các cặp đồng tính.<ref name="SOD">{{chú thích báo |title=Spain's new government to legalize gay marriage |agency=Reuters |publisher=SignonSanDiego.com |date=ngày 15 tháng 4 năm 2004 |url=http://www.signonsandiego.com/news/world/20040415-0750-spain-marriage.html |archiveurl=http://www.webcitation.org/5kV80Iu9U |archivedate=ngày 13 tháng 10 năm 2009 |accessdate=ngày 14 tháng 12 năm 2009}}</ref> Sau nhiều cuộc tranh luận, luật cho phép hôn nhân đồng tính đã được quốc hội Tây Ban Nha thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2005. Nhà vua Tây Ban Nha [[Juan Carlos]], mặc dù có 30 ngày để quyết định sự chấp thuận của hoàng gia, đã gián tiếp cho thấy sự tán thành bằng cách ký tên vào ngày 1 tháng 7 năm 2005. Luật đã được công bố một ngày sau đó.<ref>{{chú thích web|title=Disposiciones Generales |publisher=Boletin Oficial del Estado|date=ngày 2 tháng 6 năm 2005 |url=http://www.boe.es/boe/dias/2005/07/02/pdfs/A23632-23634.pdf|format=PDF|accessdate=ngày 8 tháng 1 năm 2007|language=es}}</ref>
 
===Canada===
[[Na Uy]] trở thành quốc gia thứ 6 công nhận hôn nhân đồng giới. Luật hôn nhân đồng giới hợp pháp có hiệu lực tại Na Uy kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2009, khi một Dự luật về "hôn nhân trung tính" được ban hành sau khi được thông qua bởi cơ quan lập pháp Na Uy vào tháng 6 năm 2008<ref>[http://afp.google.com/article/ALeqM5jko_BIHizUFFqUtmEaUrAEoPXFWw ]{{dead link|date=May 2015}}</ref><ref name="ReferenceA">{{cite web|url=http://www.usatoday.com/news/world/2008-06-17-gaymarriage_N.htm |title=New law in Norway grants gay couples marriage rights |publisher=Usatoday.com |date=2008-06-17 |accessdate=2015-05-29}}</ref>. Luật mới về hôn nhân thay thế cho hình thức [[Kết hợp dân sự|quan hệ đối tác đăng ký]] áp dụng cho các cặp vợ chồng đồng tính đã tồn tại từ năm 1993. Luật mới trao cho các cặp vợ chồng đồng tính có đầy đủ các quyền như người dị tính, bao gồm cả quyền tổ chức tiệc cưới tại nhà thờ, quyền nhận con nuôi và hỗ trợ mang thai. Ngoài ra, luật mới cũng sửa đổi lại định nghĩa của hôn nhân dân sự để nó mang tính "trung lập".<ref>{{cite web|url=http://www.pinknews.co.uk/news/articles/2005-7142.html/ |title=Norway moves to legalise gay marriage • PinkNews |publisher=Pinknews.co.uk |date= |accessdate=2015-05-29}}</ref><ref>[http://www.aftenposten.no/english/local/article2313762.ece ]{{dead link|date=May 2015}}</ref><ref name="VG">{{cite news |url=http://www.vg.no/nyheter/innenriks/artikkel.php?artid=513117 |title=Tårer da ekteskapsloven ble vedtatt |last=Ravndal |first=Dennis |coauthors=Gjermund Glesnes and Øystein Eian |date=11 June 2008|publisher=[[Verdens Gang]] |accessdate=11 June 2008|language=no}}</ref> Các cặp vợ chồng trong quan hệ đối tác đăng ký có thể giữ lại tình trạng đó hoặc chuyển đổi sang hình thức hôn nhân<ref name="ReferenceA"/>.
Ngày 20 tháng 7 năm 2005, [[Canada]] trở thành nước thứ 4 trên thế giới, và là nước đầu tiên ngoài Âu Châu, hợp thức hóa toàn quốc. Các quyết định của tòa án, bắt đầu từ năm 2003, đã hợp thức hóa Hôn nhân đồng giới trong 8 của 10 vùng, mà số dân tổng cộng là 90% dân số Canada. Trước khi đạo luật được ra đời, đã có hơn 3.000 cặp đồng tính đã làm hôn thú trong những khu vực này.<ref>{{chú thích báo |title=Canada passes bill to legalize gay marriage |url=http://www.nytimes.com/2005/06/29/world/americas/29iht-web.0629canada.html |newspaper=The New York Times |date=ngày 29 tháng 6 năm 2005 |accessdate=ngày 3 tháng 11 năm 2013}}</ref> Những quyền lợi về pháp lý mà có liên quan tới [[hôn nhân]] đã được mở rộng ra cho những cặp đồng tính sống chung với nhau từ năm 1999.
 
===Nam Phi===
Vào tháng 1 năm 2015, chính phủ Ireland đã đưa một dự luật để cải tổ hiến pháp ra quốc hội để biểu quyết. Theo dự luật, câu sau sẽ được thêm vào hiến pháp: "Một cuộc hôn nhân giữa hai người, không phân biệt giới tính, có thể được thực hiện theo quy định của luật pháp."<ref name=z1/> Sau khi hạ viện đã đồng ý vào ngày 11 tháng 3 năm 2015, thượng viện đã thông qua vào ngày 27 tháng 3 năm 2015 với tỉ lệ ủng hộ áp đảo là 29/3.<ref>[http://www.oireachtas.ie/viewdoc.asp?DocID=28029&&CatID=59 Thirty-fourth Amendment of the Constitution (Marriage Equality) Bill 2015]</ref> Những cải tổ hiến pháp ngoài sự chấp thuận của quốc hội còn phải được sự đồng ý của người dân. Cuộc trưng cầu dân ý đã được tổ chức tại Ireland vào ngày 22 tháng 5 năm 2015, với 62,1% số phiếu đồng ý việc tổ hiến pháp công nhận hôn nhân đồng giới.<ref>[http://www.rte.ie/news/results/2015/referendum/ssm/]</ref> Bằng việc sửa đổi hiến pháp, Ireland trở thành nước đầu tiên chấp thuận hôn nhân đồng giới qua một cuộc trưng cầu dân ý.<ref>{{chú thích web|url=http://www.rte.ie/news/vote2015/2015/0523/703205-referendum-byelection/|title=Ireland says Yes to same-sex marriage|publisher=RTE|date=ngày 23 tháng 5 năm 2015}}</ref> Ngày 29 tháng 10 năm 2015, Luật hôn nhân đồng giới chính thức có hiệu lực ở Ireland. Ireland cũng là nước có truyền thống [[Công giáo]] đầu tiên (với tỷ lệ gần 90% dân số theo đạo [[Thiên Chúa]]) thông qua luật về hôn nhân đồng giới bằng hình thức trưng cầu dân ý.<ref>[http://tuoitre.vn/tin/the-gioi/20151030/ireland-chinh-thuc-ky-luat-hon-nhan-dong-gioi/993937.html Ireland chính thức ký luật hôn nhân đồng giới]</ref><ref>[http://motthegioi.vn/cau-vong-luc-sac/tin-tuc-lgbt/ireland-chinh-thuc-dua-hon-nhan-dong-gioi-vao-luat-250147.html Ireland chính thức đưa hôn nhân đồng giới vào luật]</ref>
Cônng nhận chính thức Hôn nhân đồng giới ở [[Nam Phi]] là do kết quả của quyết định [[tòa án hiến pháp]] vào ngày 1 tháng 12 năm 2005, theo đó luật hôn nhân hiện tại đã vi phạm chương 9 về quyền bình đẳng trong hiến pháp, bởi vì nó phân biệt căn bản về định hướng tình dục. Tòa án đã cho quốc hội một năm để chỉnh sửa sự bất công.<ref name="December">{{chú thích web |url=http://www.saflii.org/za/cases/ZACC/2005/19media.pdf |title=Media Summary: Minister of Home Affairs and Another v Fourie and Another, Lesbian and Gay Equality Project and Eighteen Others v Minister of Home Affairs and Others |date=ngày 1 tháng 12 năm 2005 |publisher=Constitutional Court of South Africa |accessdate=ngày 6 tháng 7 năm 2011}}</ref><ref>{{cite SAFLII|litigants=Minister of Home Affairs and Another v Fourie and Another |court=ZACC |year=2005 |num=19 |parallelcite=2006 (3) BCLR 355 (CC), 2006 (1) SA 524 (CC) |date=ngày 1 tháng 12 năm 2005 |courtname=auto}}</ref> Luật mới đã được quốc hội thông qua vào ngày 14 tháng 12 năm 2006, với số phiếu thuận là 230 so với 41. Nó bắt đầu có hiệu luật vào ngày 30 tháng 11 năm 2006.<ref>{{chú thích báo|url=http://www.365gay.com/Newscon06/11/112806safmar.htm|title=South Africa Gay Marriage Bill Goes To President|date=ngày 28 tháng 11 năm 2006|publisher=365Gay|archiveurl=http://web.archive.org/web/20070926215818/http://www.365gay.com/Newscon06/11/112806safmar.htm|archivedate=ngày 26 tháng 9 năm 2007|accessdate=ngày 16 tháng 10 năm 2009}}</ref> Nam Phi là nước thứ 5, cũng là nước đầu tiên ở Phi Châu, hợp pháp hóa hôn nhân đồng giới.
 
===ChâuNa MỹUy===
[[Na Uy]] trở thành quốc gia thứ 6 công nhận hôn nhân đồng giới. Luật hôn nhân đồng giới hợp pháp có hiệu lực tại Na Uy kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2009, khi một Dự luật về "hôn nhân trung tính" được ban hành sau khi được thông qua bởi cơ quan lập pháp Na Uy vào tháng 6 năm 2008<ref>[http://afp.google.com/article/ALeqM5jko_BIHizUFFqUtmEaUrAEoPXFWw ]{{dead link|date=May 2015}}</ref><ref name="ReferenceA">{{cite web|url=http://www.usatoday.com/news/world/2008-06-17-gaymarriage_N.htm |title=New law in Norway grants gay couples marriage rights |publisher=Usatoday.com |date=2008-06-17 |accessdate=2015-05-29}}</ref>.
Ngày 20 tháng 7 năm 2005, [[Canada]] trở thành nước thứ 4 trên thế giới, và là nước đầu tiên ngoài Âu Châu, hợp thức hóa toàn quốc. Các quyết định của tòa án, bắt đầu từ năm 2003, đã hợp thức hóa Hôn nhân đồng giới trong 8 của 10 vùng, mà số dân tổng cộng là 90% dân số Canada. Trước khi đạo luật được ra đời, đã có hơn 3.000 cặp đồng tính đã làm hôn thú trong những khu vực này.<ref>{{chú thích báo |title=Canada passes bill to legalize gay marriage |url=http://www.nytimes.com/2005/06/29/world/americas/29iht-web.0629canada.html |newspaper=The New York Times |date=ngày 29 tháng 6 năm 2005 |accessdate=ngày 3 tháng 11 năm 2013}}</ref> Những quyền lợi về pháp lý mà có liên quan tới [[hôn nhân]] đã được mở rộng ra cho những cặp đồng tính sống chung với nhau từ năm 1999.
 
Luật mới về hôn nhân thay thế cho hình thức [[Kết hợp dân sự|quan hệ đối tác đăng ký]] áp dụng cho các cặp vợ chồng đồng tính đã tồn tại từ năm 1993. Luật mới trao cho các cặp vợ chồng đồng tính có đầy đủ các quyền như người dị tính, bao gồm cả quyền tổ chức tiệc cưới tại nhà thờ, quyền nhận con nuôi và hỗ trợ mang thai. Ngoài ra, luật mới cũng sửa đổi lại định nghĩa của hôn nhân dân sự để nó mang tính "trung lập".<ref>{{cite web|url=http://www.pinknews.co.uk/news/articles/2005-7142.html/ |title=Norway moves to legalise gay marriage • PinkNews |publisher=Pinknews.co.uk |date= |accessdate=2015-05-29}}</ref><ref>[http://www.aftenposten.no/english/local/article2313762.ece ]{{dead link|date=May 2015}}</ref><ref name="VG">{{cite news |url=http://www.vg.no/nyheter/innenriks/artikkel.php?artid=513117 |title=Tårer da ekteskapsloven ble vedtatt |last=Ravndal |first=Dennis |coauthors=Gjermund Glesnes and Øystein Eian |date=11 June 2008|publisher=[[Verdens Gang]] |accessdate=11 June 2008|language=no}}</ref> Các cặp vợ chồng trong quan hệ đối tác đăng ký có thể giữ lại tình trạng đó hoặc chuyển đổi sang hình thức hôn nhân<ref name="ReferenceA"/>.
 
=== Argentina ===
 
Ngày 15 tháng 7 năm 2010, thượng viện [[Argentina]] đã chấp thuận dự luật mở rộng quyền hôn nhân cho các cặp đồng tính, mà được ủng hộ bởi chính quyền của nữ tổng thống [[Cristina Fernández de Kirchner]], tuy nhiên bị chống đối bởi nhà thờ công giáo.<ref>{{chú thích báo|last=Barrionuevo|first=Alexei|title=Argentina Approves Gay Marriage, in a First for Region|url=http://www.nytimes.com/2010/07/16/world/americas/16argentina.html|work=The New York Times|accessdate=ngày 9 tháng 2 năm 2012|date=ngày 16 tháng 7 năm 2010}}</ref> Luật mới có hiệu lực từ ngày 22.7.2010. Các cuộc trưng cầu dân ý cho thấy 70% người Argentina ủng hộ cho các cặp đồng tính cùng quyền hôn nhân như các cặp khác giới tính.<ref>{{chú thích báo|url=http://www.nytimes.com/2010/07/14/world/americas/14argentina.html|work=The New York Times|title=Argentina Senate to Vote on Gay Marriage|first=Alexei|last=Barrionuevo|date=ngày 13 tháng 7 năm 2010}}</ref> [[Argentina]] là nước đầu tiên ở [[Châu Mỹ Latin]], nước thứ hai ở [[Châu Mỹ]] sau Canada, và nước thứ 10 trên thế giới chấp nhận hôn nhân đồng giới.<ref>{{chú thích báo|url=http://seattletimes.nwsource.com/html/nationworld/2012368514_argentina16.html |title=Argentina becomes second nation in Americas to legalize gay marriage |publisher=seattletimes.nwsource.com |date= ngày 15 tháng 7 năm 2010|accessdate=ngày 15 tháng 7 năm 2010 | first=Juan | last=Forero}}</ref>,<ref>{{chú thích web|last=Fastenberg |first=Dan |url=http://www.time.com/time/world/article/0,8599,2005678,00.html |title=International Gay Marriage |work=Time |date=ngày 22 tháng 7 năm 2010 |accessdate=ngày 20 tháng 11 năm 2011}}</ref>
 
=== Ireland ===
 
Vào tháng 1 năm 2015, chính phủ Ireland đã đưa một dự luật để cải tổ hiến pháp ra quốc hội để biểu quyết. Theo dự luật, câu sau sẽ được thêm vào hiến pháp: "Một cuộc hôn nhân giữa hai người, không phân biệt giới tính, có thể được thực hiện theo quy định của luật pháp."<ref name=z1/> Sau khi hạ viện đã đồng ý vào ngày 11 tháng 3 năm 2015, thượng viện đã thông qua vào ngày 27 tháng 3 năm 2015 với tỉ lệ ủng hộ áp đảo là 29/3.<ref>[http://www.oireachtas.ie/viewdoc.asp?DocID=28029&&CatID=59 Thirty-fourth Amendment of the Constitution (Marriage Equality) Bill 2015]</ref> Những cải tổ hiến pháp ngoài sự chấp thuận của quốc hội còn phải được sự đồng ý của người dân. Cuộc trưng cầu dân ý đã được tổ chức tại Ireland vào ngày 22 tháng 5 năm 2015, với 62,1% số phiếu đồng ý việc tổ hiến pháp công nhận hôn nhân đồng giới.<ref>[http://www.rte.ie/news/results/2015/referendum/ssm/]</ref> Bằng việc sửa đổi hiến pháp, Ireland trở thành nước đầu tiên chấp thuận hôn nhân đồng giới qua một cuộc trưng cầu dân ý.<ref>{{chú thích web|url=http://www.rte.ie/news/vote2015/2015/0523/703205-referendum-byelection/|title=Ireland says Yes to same-sex marriage|publisher=RTE|date=ngày 23 tháng 5 năm 2015}}</ref>
 
Ngày 29 tháng 10 năm 2015, Luật hôn nhân đồng giới chính thức có hiệu lực ở Ireland. Ireland cũng là nước có truyền thống [[Công giáo]] đầu tiên (với tỷ lệ gần 90% dân số theo đạo [[Thiên Chúa]])thông qua luật về hôn nhân đồng giới bằng hình thức trưng cầu dân ý.<ref>[http://tuoitre.vn/tin/the-gioi/20151030/ireland-chinh-thuc-ky-luat-hon-nhan-dong-gioi/993937.html Ireland chính thức ký luật hôn nhân đồng giới]</ref><ref>[http://motthegioi.vn/cau-vong-luc-sac/tin-tuc-lgbt/ireland-chinh-thuc-dua-hon-nhan-dong-gioi-vao-luat-250147.html Ireland chính thức đưa hôn nhân đồng giới vào luật]</ref>
 
===Hoa Kỳ===
Ngày 26 tháng 6 năm 2015, [[Hoa Kỳ]] trở thành quốc gia thứ 21 trên thế giới hợp pháp hóa hôn nhân đồng giới sau phán quyết của [[Tối cao Pháp viện Hoa Kỳ|Tối cao Pháp viện]] tuyên bố hôn nhân đồng tính được công nhận ở tất cả 50 bang trên toàn lãnh thổ Hoa Kỳ.<ref>{{cite web|url=http://edition.cnn.com/videos/us/2015/06/26/supreme-court-same-sex-marriage-ruling-brown-dnt-tsr.cnn|title=U.S. 21st country to allow same-sex marriage nationwide|date=June 26, 2015|work=CNN}}</ref>
 
===NamChâu PhiÂu===
Châu Âu là lục địa có nhiều nước công nhận hôn nhân đồng giới sớm nhất (2001) và nhiều nhất (13 nước). Các nước công nhân hôn nhân đồng giới là các nước Tây và Bắc Âu như [[Hà Lan]] (2001), [[Bỉ]](2003), [[Tây Ban Nha]] (2005), [[Na Uy]] (2009), [[Thụy Điển]] (2009), [[Bồ Đào Nha]] (2010), [[Iceland]](2010), [[Đan Mạch]] (2012), [[Pháp]] (2013), [[Vương Quốc Anh]] (2014), [[Luxemburg]] (2015). 2 nước [[Phần Lan]] (công nhận 2014) và [[Ireland]] (công nhận 2015) chưa có luật chính thức.
Công nhận chính thức Hôn nhân đồng giới ở [[Nam Phi]] là do kết quả của quyết định [[tòa án hiến pháp]] vào ngày 1 tháng 12 năm 2005, theo đó luật hôn nhân hiện tại đã vi phạm chương 9 về quyền bình đẳng trong hiến pháp, bởi vì nó phân biệt căn bản về định hướng tình dục. Tòa án đã cho quốc hội một năm để chỉnh sửa sự bất công.<ref name="December">{{chú thích web |url=http://www.saflii.org/za/cases/ZACC/2005/19media.pdf |title=Media Summary: Minister of Home Affairs and Another v Fourie and Another, Lesbian and Gay Equality Project and Eighteen Others v Minister of Home Affairs and Others |date=ngày 1 tháng 12 năm 2005 |publisher=Constitutional Court of South Africa |accessdate=ngày 6 tháng 7 năm 2011}}</ref><ref>{{cite SAFLII|litigants=Minister of Home Affairs and Another v Fourie and Another |court=ZACC |year=2005 |num=19 |parallelcite=2006 (3) BCLR 355 (CC), 2006 (1) SA 524 (CC) |date=ngày 1 tháng 12 năm 2005 |courtname=auto}}</ref> Luật mới đã được quốc hội thông qua vào ngày 14 tháng 12 năm 2006, với số phiếu thuận là 230 so với 41. Nó bắt đầu có hiệu luật vào ngày 30 tháng 11 năm 2006.<ref>{{chú thích báo|url=http://www.365gay.com/Newscon06/11/112806safmar.htm|title=South Africa Gay Marriage Bill Goes To President|date=ngày 28 tháng 11 năm 2006|publisher=365Gay|archiveurl=http://web.archive.org/web/20070926215818/http://www.365gay.com/Newscon06/11/112806safmar.htm|archivedate=ngày 26 tháng 9 năm 2007|accessdate=ngày 16 tháng 10 năm 2009}}</ref> Nam Phi là nước thứ 5 trên thế giới, cũng là nước đầu tiên và duy nhất ở Phi Châu, hợp pháp hóa hôn nhân đồng giới.
 
==Thăm= Châu ýMỹ kiến===
Hiện tại tổng cộng có 5 nước tại châu Mỹ công nhận hôn nhân đồng giới ([[Canada]] (2005), [[Argentina]] (2010), [[Brasil]] (2013) và [[Uruguay]] (2013), từ ngày 26.06.2015 theo phán xử của tòa án tối cao tại toàn nước [[Hoa Kỳ]] và một số bang tại [[Mexico]].
 
==Những vấn đề liên quan==
===Thăm dò ý kiến===
[[Tập tin:2008 Anti-gay protestors in San Francisco.jpg|nhỏ|250px|Biểu tình chống hôn nhân đồng tính tại San Francisco năm 2008]]
Nhiều thăm dò và nghiên cứu được thực hiện, bao gồm những công trình được hoàn tất trong thập kỷ đầu tiên của thế kỷ 21. Nhiều khảo sát thực hiện ở những nước phát triển trong thập kỷ đầu tiên của thế kỷ 21 cho thấy việc ủng hộ hôn nhân đồng giới có xu hướng tăng ở mọi lứa tuổi, quan điểm chính trị, [[tôn giáo]], giới tính, chủng tộc và tôn giáo.<ref name=Gallup2011>{{chú thích web|last=Newport|first=Frank|title=For First Time, Majority of Americans Favor Legal Gay Marriage|url=http://www.gallup.com/poll/147662/First-Time-Majority-Americans-Favor-Legal-Gay-Marriage.aspx|publisher=[[The Gallup Organization|Gallup]]|accessdate=ngày 25 tháng 9 năm 2012}}</ref><ref>{{chú thích web|title=Public Opinion: Nationally|url=http://www.australianmarriageequality.com/wp/who-supports-equality/a-majority-of-australians-support-marriage-equality/|publisher=australianmarriageequality.com|accessdate=ngày 25 tháng 9 năm 2012}}</ref><ref>{{chú thích web|title=Gay Life in Estonia|url=http://www.globalgayz.com/europe/estonia/gay-life-in-estonia/|publisher=globalgayz.com|accessdate=ngày 25 tháng 9 năm 2012}}</ref><ref>{{chú thích báo|last=Jowit|first=Juliette|title=Gay marriage gets ministerial approval|url=http://www.guardian.co.uk/society/2012/jun/12/gay-marriage-receive-ministerial-approval|accessdate=ngày 25 tháng 9 năm 2012|newspaper=[[The Guardian]]|date=ngày 12 tháng 6 năm 2012}}</ref><ref>{{chú thích web | url = http://www.pinknews.co.uk/2011/02/24/most-irish-people-support-gay-marriage-poll-says/ | tiêu đề = Most Irish people support gay marriage, poll says | author = | ngày = | ngày truy cập = 4 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = PinkNews.co.uk | ngôn ngữ = }}</ref>
Thăm dò dư luận năm 2012 tại Canada cho thấy 66,4% người dân ủng hộ hợp pháp hóa hôn nhân đồng tính. Tỷ lệ ủng hộ cao nhất ở Quebec (72%) và British Columbia (70.2%), thấp nhất ở Alberta (45.6%).<ref>{{chú thích web | url = http://www.webcitation.org/6CObN8S6I | tiêu đề = One twentieth of Canadians claim to be LGBT | author = | ngày = | ngày truy cập = 16 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}</ref>
 
[[Tập tin:Crowd in support of Gay Marriage 2.jpg|thumb|210px|BiểuĐông tìnhđảo người ủng hộ thông qua hôn nhân đồng giới ở [[Buenos Aires]], thủ đô [[Argentina]]]]
 
Thăm dò dư luận tháng 8 năm 2012 tại Chile cho thấy 54,9% người Chile ủng hộ hôn nhân đồng tính và 40,7% không ủng hộ. Tân Tổng thống Chile Michelle Bachelet từng hứa sẽ công nhận hôn nhân đồng tính trong chiến dịch tranh cử của mình.<ref>{{chú thích web | url = http://www.gaystarnews.com/article/chile-expected-legalize-gay-marriage120314 | tiêu đề = Chile expected to legalize gay marriage | author = | ngày = | ngày truy cập = 16 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = Gay Star News | ngôn ngữ = }}</ref>
 
Thăm dò dư luận tháng 7 năm 2013 tại Mexico cho thấy 52% người Mexico ủng hộ hợp pháp hóa hôn nhân đồng tính, trong đó tỷ lệ ủng hộ của người theo đạo Công giáo là 52% và người không theo tôn giáo là 62%.<ref>{{chú thích web | url = http://noticias.terra.com.mx/mexico/matrimonio-gay-a-debate-52-de-los-mexicanos-apoya-legalizacion,03653b996e182410VgnVCM5000009ccceb0aRCRD.html | tiêu đề = Matrimonio gay a debate: 52% de los mexicanos apoya legalización | author = | ngày = | ngày truy cập = 16 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = Terra | ngôn ngữ = }}</ref>
 
Tại [[Cuba]], bản dự thảo Hiến pháp mới năm 2018 từng có điều khoản sửa đổi nhằm cho phép công nhận hôn nhân đồng giới, nhưng sau đó điều khoản này đã bị loại bỏ do đại đa số người dân Cuba đã phản đối khi bản dự thảo được tham vấn. Quốc hội Cuba cho biết trong số 192.408 phát biểu, có đến 158.376 ý kiến đòi giữ nguyên quy định hôn nhân như Hiến pháp cũ (chỉ cho phép hôn nhân giữa 1 nam và 1 nữ). Do đó để tôn trọng quan điểm của người dân, ủy ban soạn thảo Hiến pháp Cuba đã xóa bỏ điều khoản này<ref>http://vi.rfi.fr/quoc-te/20181219-cuba-hien-phap-bo-hon-nhan-dong-gioi-sau-khi-lay-y-kien-nguoi-dan</ref>
 
[[Jamaica]] là quốc gia có tỉ lệ người dân phản đối hôn nhân đồng tính rất cao. Theo một cuộc thăm dò dư luận năm 2011 tại quốc gia này, 85,2% người được hỏi phản đối hợp pháp hóa hôn nhân đồng tính, 82,2% người được hỏi cho rằng đồng tính luyến ái nam là vô đạo đức, 75,2% tin rằng đồng tính luyến ái nữ là vô đạo đức, và 75,3% tin rằng quan hệ lưỡng tính là vô đạo đức <ref name="Survey">[http://www.aidsfreeworld.org/Our-Issues/Homophobia/~/media/Files/Homophobia/NATIONAL%20SURVEY%20OF%20ATTITUDES%20AND%20PERCEPTIONS%20OF%20JAMAICANS%20TOWARDS%20SAME%20SEX%20RELATIONSHIPS.pdf "National Survey of Attitudes and Perceptions of Jamaicans Towards Same Sex Relationships", AIDS-Free World, 30 June 2011] {{webarchive|url=https://web.archive.org/web/20150906085529/http://www.aidsfreeworld.org/Our-Issues/Homophobia/~/media/Files/Homophobia/NATIONAL%20SURVEY%20OF%20ATTITUDES%20AND%20PERCEPTIONS%20OF%20JAMAICANS%20TOWARDS%20SAME%20SEX%20RELATIONSHIPS.pdf |date=6 September 2015 }}</ref>. Trong một cuộc thăm dò ý kiến năm 2008 với câu hỏi "Dù bạn có đồng ý hay không đồng ý với lối sống của họ, bạn có nghĩ rằng những người đồng tính luyến ái nên được hưởng các quyền và đặc quyền cơ bản giống như những người khác ở Jamaica không?" 26% trả lời "có", 70% trả lời "không" <ref>{{cite web | author= | url=http://www.angus-reid.com/polls/view/jamaicans_reject_basic_rights_for_homosexuals | title=Jamaicans Reject Basic Rights for Homosexuals | publisher=Angus Reid Global Monitor | date=26 June 2008 | accessdate=2013-06-24}}</ref>.
 
===Châu Á===
|39%
|59%
|-
| [[Việt Nam]]
|35%
|55%
|-
| [[Trung Quốc]]
|}
 
Đa số các nước theo đạo Hồi tỉ lệ phản đối hôn nhân đồng tính rất cao. Ở Đông Nam Á, [[Malaysia]] và [[Indonesia]] có tỉ lệ phản đối hôn nhân đồng tính lần lượt là 86% và 93%. Ở Trung Đông, đa số các nước phản đối hôn nhân đồng tính với tỉ lệ rất cao từ 78% ở Thổ Nhĩ Kỳ cho đến 97% ở Jordan.<ref name="pewglobal" /> Tuy nhiên ở một số nước theo đạo Hồi như Albania, Lebanon, và Thổ Nhĩ Kỳ cũng đã có những cuộc tranh luận về việc công nhận hôn nhân đồng giới.<ref>http://news.bbc.co.uk/2/hi/8177544.stm</ref>.
 
Đài Loan là nước có tỷ lệ ủng hộ hôn nhân đồng tính cao nhất châu Á với 68% người dân ủng hộ.<ref>{{chú thích web | url = http://motthegioi.vn/cau-vong-luc-sac/lgbt-quoc-te/dai-loan-68-nguoi-dan-ung-ho-hon-nhan-dong-gioi-119196.html | tiêu đề = Đài Loan: 68% người dân ủng hộ hôn nhân đồng giới | author = | ngày = | ngày truy cập = 4 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = Đọc báo, tin tức, thời sự với Báo Điện Tử Một thế giới | ngôn ngữ = }}</ref><ref>{{chú thích web | url = http://www.pinknews.co.uk/2014/11/07/taiwan-survey-reveals-68-support-same-sex-marriage/ | tiêu đề = Taiwan: Survey reveals 68% support same-sex marriage | author = | ngày = | ngày truy cập = 4 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = PinkNews.co.uk | ngôn ngữ = }}</ref><ref>{{chú thích web | url = http://www.gaystarnews.com/article/68-taiwan-backs-gay-marriage071114 | tiêu đề = 68% of Taiwan backs gay marriage | author = | ngày = | ngày truy cập = 4 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = Gay Star News | ngôn ngữ = }}</ref><ref>{{chú thích web | url = http://purpleunions.com/blog/2014/11/taiwan-poll-68-back-marriage-equality.html | tiêu đề = Taiwan Poll: 68% Back Marriage Equality - Marriage Equality Watch | author = | ngày = | ngày truy cập = 4 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = Marriage Equality Watch | ngôn ngữ = }}</ref>
Một số nước có tỉ lệ dân số theo Thiên chúa giáo hoặc tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên cao cũng phản đối hợp pháp hóa hôn nhân đồng giới. Theo một cuộc khảo sát ở [[Hàn Quốc]] năm 2017, 52% số người được hỏi đã phản đối hôn nhân đồng tính <ref>[http://imnews.imbc.com/replay/2017/nwdesk/article/4482816_21408.html. "특집 여론조사…국민 59.7% "적폐청산 수사 계속해야"". ]</ref>. Một cuộc khảo sát ở Philippines vào năm 2018 cũng cho thấy 61% người được hỏi đã phản đối một đạo luật hợp pháp hóa hôn nhân đồng tính <ref>https://www.philstar.com/headlines/2018/07/01/1829480/sws-61-opposed-same-sex-marriage</ref>
 
Một số thăm dò cho rằng Đài Loan là nước có tỷ lệ ủng hộ hôn nhân đồng tính cao nhất châu Á với 68% người dân ủng hộ.<ref>{{chú thích web | url = http://motthegioi.vn/cau-vong-luc-sac/lgbt-quoc-te/dai-loan-68-nguoi-dan-ung-ho-hon-nhan-dong-gioi-119196.html | tiêu đề = Đài Loan: 68% người dân ủng hộ hôn nhân đồng giới | author = | ngày = | ngày truy cập = 4 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = Đọc báo, tin tức, thời sự với Báo Điện Tử Một thế giới | ngôn ngữ = }}</ref><ref>{{chú thích web | url = http://www.pinknews.co.uk/2014/11/07/taiwan-survey-reveals-68-support-same-sex-marriage/ | tiêu đề = Taiwan: Survey reveals 68% support same-sex marriage | author = | ngày = | ngày truy cập = 4 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = PinkNews.co.uk | ngôn ngữ = }}</ref><ref>{{chú thích web | url = http://www.gaystarnews.com/article/68-taiwan-backs-gay-marriage071114 | tiêu đề = 68% of Taiwan backs gay marriage | author = | ngày = | ngày truy cập = 4 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = Gay Star News | ngôn ngữ = }}</ref><ref>{{chú thích web | url = http://purpleunions.com/blog/2014/11/taiwan-poll-68-back-marriage-equality.html | tiêu đề = Taiwan Poll: 68% Back Marriage Equality - Marriage Equality Watch | author = | ngày = | ngày truy cập = 4 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = Marriage Equality Watch | ngôn ngữ = }}</ref>. Tuy vậy trong một cuộc trưng cầu dân ý toàn dân vào tháng 11 năm 2018, phần đông cử tri Đài Loan (69,5%) đã phản đối hợp pháp hóa hôn nhân đồng tính tại quốc gia này <ref>https://www.bbc.com/news/world-asia-46329877</ref>.
 
Trong một cuộc thăm dò vào tháng 3 năm 2014 tại [[Nhật Bản]], 52.4% số người Nhật được hỏi đã trả lời rằng họ phản đối hôn nhân đồng tính, và chỉ có 42.3% ủng hộ dạng hôn nhân này <ref>{{cite web|url=http://www.japantimes.co.jp/news/2014/03/18/national/52-4-of-japanese-say-they-oppose-same-sex-marriage/|title=52.4% of Japanese say they oppose same-sex marriage|work=The Japan Times|accessdate=30 June 2015}}</ref>.
59% người dân Israel ủng hộ hôn nhân đồng tính. 89% người Do Thái thế tục ủng hộ quyền bình đẳng đầy đủ của người đồng tính.<ref>{{chú thích web | url = http://www.haaretz.com/news/national/1.563541 | tiêu đề = Haaretz poll finds 70% of Israelis support equality for gay community - National | author = | ngày = 15 tháng 12 năm 2013 | ngày truy cập = 4 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = Haaretz.com | ngôn ngữ = }}</ref> Tổng thống Israel Shimon Peres cũng ủng hộ quyền kết hôn của người đồng tính.<ref>{{chú thích web | url = http://www.washingtonblade.com/2013/12/03/israeli-president-backs-same-sex-marriage/ | tiêu đề = Israeli president backs same-sex marriage | author = | ngày = | ngày truy cập = 4 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = Washington Blade: Gay News, Politics, LGBT Rights | ngôn ngữ = }}</ref><ref>{{chú thích web | url = http://www.huffingtonpost.com/2013/12/04/shimon-peres-gay-marriage_n_4384824.html | tiêu đề = Israeli President Backs Gay Marriage | author = | ngày = | ngày truy cập = 4 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = The Huffington Post | ngôn ngữ = }}</ref><ref>{{chú thích web | url = http://motthegioi.vn/cau-vong-luc-sac/tin-tuc-lgbt/tong-thong-israel-cong-khai-ung-ho-hon-nhan-dong-gioi-28789.html | tiêu đề = Tổng thống Israel công khai ủng hộ hôn nhân đồng giới | author = | ngày = | ngày truy cập = 4 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = Đọc báo, tin tức, thời sự với Báo Điện Tử Một thế giới | ngôn ngữ = }}</ref>
 
{{Chính|Hôn nhân đồng giới tại Việt Nam}}
 
TheoNgày kết21/11/2013, quả[[Tổ điềuchức traTheo quốcdõi giaNhân vềquyền]] "Quanphát điểmbiểu rằng hội với hôn nhân cùng giới" được [[Viện Hàn lâm Khoa học xãQuốc hội Việt Nam|Viện cần hộisửa học]]đổi (ViệnLuật HànHôn lâmnhân Khoa họcGia đình hộiđể Việtbảo Nam)đảm cho Việncác Nghiêncặp cứuđồng tính hội,cũng Kinhđược tếhưởng đầy Môiđủ trườngtất (iSEE)cả côngcác bốquyền ngàynhư 26mọi thángcặp 03vợ nămchồng 2014khác, khảotrong sátđó tại 8quyền tỉnhkết hôn, thànhthủ phốtục tạiđăng [[Việt Nam]] gồm:được [[Hàpháp Nội]],luật [[Quảngbảo Ninh]],hộ [[Nghệđầy An]],đủ [[Đàvề Nẵng]],tài [[Đắksản Lắk]], [[Thànhcon phố Hồ Chí Minh|tpcái. HồÔng ChíBrad Minh]]Adams, [[AnGiám Giang]],đốc [[Sócphụ Trăng]]trách vớichâu sự tham giaÁ của 5.300Tổ ngườichức dân,Theo dõi tớiNhân 90%quyền ngườinói: dân"Việt biếtNam vềđang đồngtăng tínhcường các việcquyền sốngcho chungnhững nhưcặp vợđồng chồngtính, giữanhưng haivẫn ngườicần cùngđạt giớitới tínhbước (62%).cuối Mộtcùng tỷđể lệđảm khábảo lớncông (30%)bằng ngườicho dântất cả quenmọi aingười. đóNhững điều ngườiluật đồng tínhnội (họdung hàng,mập bạnmờ bè, đồngthể nghiệp,gây hàngkỳ xóm…),thị 33,7%đối ủngvới hộnhững việcngười hợp phápquan hóahệ hôn nhân cùngđồng giới, sốsong còngiới lại khôngchuyển đồngđổi ýgiới. VềGiới việc côngchức nhậnchính quyền sốngcần chung nhưcan vợđảm chồngxác giữalập nhữngsự ngườicông cùngbằng giớivề tính,hôn sốnhân ngườitrong ủngluật hộpháp Việt 41,2%Nam."<ref name="source4">{{chú thích web | url = http://www.thanhnienhrw.com.vnorg/pagespt/20140326node/gan-50-nguoi-duoc-hoi-ung-ho-quyen-chung-song-cua-nguoi-dong-tinh.aspx120809 | tiêu đề = GầnViệt 50%Nam: ngườiHãy đượctrao hỏiquyền ủngkết hộhôn quyềncho chungcác sống của ngườicặp đồng tính | author = | ngày = | ngày truy cập = 422 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = [[Thanh Niên (báo)|Thanh Niên Online]] | ngôn ngữ = }}</ref>
 
NgàyĐại 1diện thángtổ 1chức nămPhụ 2015,nữ mộtLiên chỉnhHợp sửaQuốc, mới từShoko luậtIshikawa Hônphát nhânbiểu: "Việt giaNam đình 2014cũnghiệunhiều lực,tiến bộ trong đólĩnh quyvực địnhchính sẽsách không cấmlập kếtpháp. hônCác giữakhái nhữngniệm ngườivề cùngbình giới tínhđẳng, coitự nhưdo hủy bỏkhông luậtphân cấmbiệt nămđối 2000.xử Tuyđược nhiên,bảo theođảm Điềutrong 8bản vềHiến "Điềupháp kiệnsửa kếtđổi... hôn"Trong quá ghitrình "Nhàxem nướcxét khôngsửa thừađổi nhậnluật hôn nhân giữa nhữnggia ngườiđình cùnghiện giớinay, tính".dường Nhưnhư vậy,việc nhữngcấm ngườihôn nhân đồng giới tínhsẽ vẫnđược bãi thểbỏ. chungTuy sốngnhiên, nhưngchúng phápta luậtvẫn khôngmong xemmuốn kiểubộ chungluật sốngnày đóđi xa hônhơn nhânnữa để sẽbảo khôngđảm ápquyền dụngcủa các quycặp địnhđôi phápđồng giới vềđược hôntương nhântự đểnhư giảicác quyếtcuộc nếuhôn có tranhnhân chấp xảy rakhác."<ref>{{chú thích web | url = http://vnexpresswww.netun.org.vn/tin-tucadministrator/vi/thoiun-suspeeches/nguoi3146-dongspeech-gioiby-duocun-towomen-chucrepresentative,-damms-cuoishoko-vaishikawa-chungdialogue-songon-3128145the-occasion-of-the-international-day-against-homophobia-and-transphobia.html | tiêu đề = NgườiPhát đồngbiểu giớicủa đượcĐại diện tổ chức đámPhụ cướinữ Liên chunghợp sốngquốc, - VnExpressShoko |Ishikawa authortại =buổi đối |thoại ngàynhân =Ngày Quốc |tế ngàyChống truykỳ cậpthị =người 3Đồng thángtính, 1Song nămtính 2015 | nơi xuất bản = [[VnExpress|VnExpress - Tin nhanh Việt Nam]] | ngôn ngữ = }}</ref><ref>{{chú thích web | url = http://tuoitre.vn/tin/chinh-tri-xa-hoi/20141227/tu-112015-khong-cam-ket-hon-dong-gioi/691266.html | tiêu đề = Từ 1-1-2015: Không xử phạt kết hôn đồngChuyển giới - Tuổi Trẻ Online(IDAHOT) | author = | ngày = 27 tháng 12 năm 2014 | ngày truy cập = 322 tháng 112 năm 20152014 | nơi xuất bản = [[TuổiThe TrẻUnited (báo)|TuổiNations Trẻin Online]]Viet Nam | ngôn ngữ = }}</ref>
 
Theo kết quả điều tra quốc gia về "Quan điểm xã hội với hôn nhân cùng giới" được [[Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam|Viện Xã hội học]] (Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam) và Viện Nghiên cứu xã hội, Kinh tế và Môi trường (iSEE) công bố ngày 26 tháng 03 năm 2014, khảo sát tại 8 tỉnh, thành phố tại [[Việt Nam]] gồm: [[Hà Nội]], [[Quảng Ninh]], [[Nghệ An]], [[Đà Nẵng]], [[Đắk Lắk]], [[Thành phố Hồ Chí Minh|tp. Hồ Chí Minh]], [[An Giang]], [[Sóc Trăng]] với sự tham gia của 5.300 người dân, có tới 90% người dân biết về đồng tính và việc sống chung như vợ chồng giữa hai người cùng giới tính (62%). Một tỷ lệ lớn (30%) người dân có quen ai đó là người đồng tính (họ hàng, bạn bè, đồng nghiệp, hàng xóm…), 33,7% ủng hộ việc hợp pháp hóa hôn nhân cùng giới, số còn lại không đồng ý. Về việc công nhận quyền sống chung như vợ chồng giữa những người cùng giới tính, số người ủng hộ là 41,2%. Hình thức sống chung cùng giới nên được hợp pháp hóa theo dạng "kết hợp dân sự" hoặc "đăng ký sống chung như vợ chồng".<ref>{{chú thích web | url = http://www.thanhnien.com.vn/pages/20140326/gan-50-nguoi-duoc-hoi-ung-ho-quyen-chung-song-cua-nguoi-dong-tinh.aspx | tiêu đề = Gần 50% người được hỏi ủng hộ quyền chung sống của người đồng tính | author = | ngày = | ngày truy cập = 4 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = [[Thanh Niên (báo)|Thanh Niên Online]] | ngôn ngữ = }}</ref>
Theo hiến pháp Việt Nam năm 2013, nguyên tắc hôn nhân là quan hệ 1 vợ - 1 chồng, như vậy hôn nhân đồng tính là [[vi hiến]].
 
Ngày 1 tháng 1 năm 2015, một chỉnh sửa mới từ luật Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực, trong đó quy định sẽ không cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính, coi như hủy bỏ luật cấm năm 2000. Tuy nhiên, theo Điều 8 về "Điều kiện kết hôn" có ghi "Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính". Như vậy, những người đồng giới tính vẫn có thể chung sống, nhưng sẽ không được pháp luật giải quyết nếu có tranh chấp xảy ra khi chung sống<ref>{{chú thích web | url = http://vnexpress.net/tin-tuc/thoi-su/nguoi-dong-gioi-duoc-to-chuc-dam-cuoi-va-chung-song-3128145.html | tiêu đề = Người đồng giới được tổ chức đám cưới và chung sống - VnExpress | author = | ngày = | ngày truy cập = 3 tháng 1 năm 2015 | nơi xuất bản = [[VnExpress|VnExpress - Tin nhanh Việt Nam]] | ngôn ngữ = }}</ref><ref>{{chú thích web | url = http://tuoitre.vn/tin/chinh-tri-xa-hoi/20141227/tu-112015-khong-cam-ket-hon-dong-gioi/691266.html | tiêu đề = Từ 1-1-2015: Không xử phạt kết hôn đồng giới - Tuổi Trẻ Online | author = | ngày = 27 tháng 12 năm 2014 | ngày truy cập = 3 tháng 1 năm 2015 | nơi xuất bản = [[Tuổi Trẻ (báo)|Tuổi Trẻ Online]] | ngôn ngữ = }}</ref>
 
===Châu Úc===
 
Thăm dò dư luận tháng 7 năm 2014 tại [[Úc|Australia]] cho thấy 72% người dân ủng hộ hôn nhân đồng tính, chỉ 21% phản đối. Đa phần người theo các tôn giáo lớn và phần lớn người Úc ở các độ tuổi ủng hộ hôn nhân đồng tính. Tỷ lệ ủng hộ cao nhất là ở những người đã có con cái với 85% ủng hộ.Tất cả các bang đều có phần lớn người dân ủng hộ hôn nhân đồng tính.<ref>{{chú thích web | url = http://www.smh.com.au/federal-politics/political-news/poll-shows-growing-support-for-samesex-marriage-20140714-3bxaj.html | tiêu đề = Poll shows growing support for same-sex marriage | author = | ngày = | ngày truy cập = 16 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = The Sydney Morning Herald | ngôn ngữ = }}</ref><ref>{{chú thích web | url = http://www.crosbytextor.com/news/record-support-for-same-sex-marriage/ | tiêu đề = Record support for same | author = | ngày = | ngày truy cập = 16 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}</ref><ref>{{chú thích web | url = http://www.theage.com.au/federal-politics/political-news/poll-shows-growing-support-for-samesex-marriage-20140714-3bxaj.html | tiêu đề = Poll shows growing support for same-sex marriage | author = | ngày = | ngày truy cập = 16 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = The Age | ngôn ngữ = }}</ref>
 
==Những vấn đề liên quan==
===Nhận con nuôi===
{{Chính|Người LGBT nhận con nuôi}}
Ở [[Vương quốc Anh]], tỉ lệ ly dị đồng giới trong 30 tháng đầu tiên của luật đăng ký cặp đôi dân sự thấp hơn 1% một ít.<ref>{{chú thích web |url=http://www.pinknews.co.uk/news/articles/2005-8638.html |title=Less than 1% of civil partnerships end in ‘divorce’ |author=Tony Grew |publisher=''[[Pink News]]'' |date=ngày 7 tháng 8 năm 2008 |accessdate=ngày 20 tháng 4 năm 2011}}</ref>
 
Ở [[Hoa Kỳ]], năm 2011, đối với những [[tiểu bang]] có số liệu, tỉ lệ chia tay ở cặp đôi đồng giới là bằng một nửa tỉ lệ chia tay ở cặp đôi khác giới. Tỉ lệ chia tay ở những cặp đôi đồng giới có đăng ký theo pháp luật là 1,1% trong khi 2% cặp đôi khác giới có kết hôn ly dị mỗi năm.<ref name="Patterns of Relationship">{{cite journal |title=Patterns of Relationship Recognition by Same-Sex Couples in the United States |last=Badgett |first=M.V. Lee |coauthors=Herman, Jody L. |url=http://williamsinstitute.law.ucla.edu/wp-content/uploads/Badgett-Herman-Marriage-Dissolution-Nov-2011.pdf |publisher=The Williams Institute, UCLA School of Law |month=November | year=2011|format=PDF}}</ref> Nghiên cứu tháng 12 năm 2014 của The Williams Institute cho thấy ở Mỹ các cặp đồng tính kết hôn có tỷ lệ ly dị thấp hơn (1%) so với các cặp khác giới (2%).<ref>{{chú thích web | url = http://williamsinstitute.law.ucla.edu/research/census-lgbt-demographics-studies/relationship-data-2014/ | tiêu đề = New Data from Marriage Licenses for Same-Sex Couples | author = | ngày = | ngày truy cập = 16 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = Williams Institute | ngôn ngữ = }}</ref>
 
Nghiên cứu tháng 12 năm 2014 của The Williams Institute cho thấy các cặp đồng tính kết hôn có tỷ lệ ly dị thấp hơn (1%) so với các cặp khác giới (2%).<ref>{{chú thích web | url = http://williamsinstitute.law.ucla.edu/research/census-lgbt-demographics-studies/relationship-data-2014/ | tiêu đề = New Data from Marriage Licenses for Same-Sex Couples | author = | ngày = | ngày truy cập = 16 tháng 12 năm 2014 | nơi xuất bản = Williams Institute | ngôn ngữ = }}</ref>
 
=== Quan điểm tôn giáo ===
Mặt khác, nhiều cộng đồng tôn giáo trên thế giới ủng hộ hoặc cử hành nghi lễ cho các cặp kết hôn đồng giới. Trong số đó có thể kể đến: [[Phật giáo tại Australia]], [[Giáo hội Giám nhiệm (Hoa Kỳ)]], [[Giáo hội Trưởng lão (USA)]], [[Giáo hội Đan Mạch]], [[Giáo hội Thụy Điển]], [[Giáo hội Iceland]] (Lutheran), [[Metropolitan Community Church]], [[United Church of Christ]], [[Evangelical Lutheran Church in America]], một số nhánh [[Do Thái giáo]] tại Mỹ, v.v.
 
Trong [[Hồi giáo]], [[Luật Sharia]] coi đồng tính là tội lỗi đáng bị trừng phạt. Không có hình phạt cụ thể nào được ghi trong luật này, nhưng một số nước Hồi giáo đã thông qua án tử hình đối với tội danh này<ref>http://www.24h.com.vn/tin-tuc-trong-ngay/cap-dong-tinh-hoi-giao-dau-tien-dam-cong-khai-c46a545992.html</ref>.
 
===Các phong trào ủng hộ hoặc phản đối===
388

lần sửa đổi