Khác biệt giữa các bản “Đại từ nhân xưng”

không có tóm lược sửa đổi
n (→‎Tham khảo: replaced: NXB → Nhà xuất bản using AWB)
==Trong [[tiếng Việt]]==
Đại từ nhân xưng có thể được phân thành ba loại (theo các ngôi giao tiếp):
* Đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất. (chỉ người đang nói: tôi, tao, tớ, mình, bọn mình, chúng ta,bọn ta...)
* Đại từ nhân xưng ngôi thứ hai. (chỉ người đang giao tiếp cùng: bạn, cậu, mày, anh, chị....)
* Đại từ nhân xưng ngôi thứ ba. (chỉ những người không tham gia giao tiếp nhưng được nhắc đến trong cuộc giao tiếp: nó, anh ta, hắn, y, bọn ấy, cô ấy, bạn ấy...).
 
Trong mỗi loại trên lại chia ra: số ít (tôi) - số nhiều (chúng tôi, bọn tôi, bon tao).
 
Đối với ngôi thứ nhất số ít. Khi nói chuyện với mọi người, tùy trường hợp, tương quan tuổi tác, liên hệ bà con, mức độ thân sơ, mà tự xưng bằng những nhân xưng đại từ khác nhau:
==Trong ngôn ngữ khác==
 
* [[Tiếng Trung Quốc]] dùng 我 và 你 để chỉ về tôi và bạn (đuw dụ: Anh yêu em - 我 爱 你)
 
==Tham khảo==
16

lần sửa đổi