Khác biệt giữa các bản “Tàu ngầm Proyekta 651”

không có tóm lược sửa đổi
{{Đang viết}}
{|{{Infobox Ship Begin}}
{{Infobox Ship Image
}}
|}
'''Tàu ngầm lớp Juliett''' là tên gọi của [[NATO]] cho loại [[tàu ngầm điện-diesel]] mang [[tên lửa hành trình]] '''Dự án 651''' ('''Проекта 651''') của [[Liên Xô]]. Nó được thiết kế từ cuối những năm 1950 cho lực lượng [[hải quân Liên Xô]]. Với khả năng tác chiến bắn tên lửa mang đầu đạn hạt nhân vào các vùng phía Đông [[Hoa Kỳ]] cũng như tấn công vào các mục tiêu quân sự.
 
Chúng mang các [[tên lửa hành trình]] có trang bị đầu đạn hạt nhân có tầm bắn hơn 300 dặm và có thể bắn từ tàu ngầm đang di chuyển trên mặt nước với tốc độ ít hơn 4 knot. Các tên lửa có thể bắn lên lần lược với khoảng cách khoảng 10 giây. Ngoài các tên lửa mang đầu đạn hạt nhân nó còn có thể bắn các tên lửa chống hạm khác đặc biệt là để chống [[tàu sân bay]].
 
== Tham khảo ==
*Korabli VMF SSSR, Vol. 1, Yu. Apalkov, Sankt Peterburg, 2003, ISBN 5-8172-0072-4
 
== Liên kết ngoài ==
*[http://www.fas.org/nuke/guide/russia/theater/651.htm article in English from FAS]
*[http://ship.bsu.by/main.asp?id=101388 Article in Russian]
 
[[Thể loại:Tàu ngầm|Juliett]]
[[Thể loại:Tàu ngầm Nga]]
 
[[de:Projekt 651]]
[[en:Juliett class submarine]]
[[it:Classe Juliett]]
[[hu:651-es tervszámú tengeralattjáró]]
[[ja:ジュリエット型潜水艦]]
[[pl:Okręty podwodne projektu 651]]
[[ru:Подводные лодки проекта 651]]
[[fi:Projekti 651]]
[[zh:J级潜艇]]