Khác biệt giữa các bản “Bảng chữ cái Thái”

n
Đã lùi lại 1sửa đổi của 2402:800:433C:1795:3782:617F:C7B7:B612 (thảo luận), quay về phiên bản cuối của Hugopako. (TW)
(Gió)
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
n (Đã lùi lại 1sửa đổi của 2402:800:433C:1795:3782:617F:C7B7:B612 (thảo luận), quay về phiên bản cuối của Hugopako. (TW))
Thẻ: Lùi sửa
Bảng có 44 ký tự phụ âm ({{lang-th|พยัญชนะ}}, ''phayanchana''), 15 ký tự nguyên âm ({{lang-th|สระ}}, ''sara'') kết hợp thành ít nhất 28 nguyên âm hình thức, và 4 dấu giọng ({{lang-th|วรรณยุกต์ hoặc วรรณยุต}}, ''wannayuk'' hoặc ''wannayut'').
 
Mặc dù thường được gọi là "bảng chữ cái tiếng Thái", trong thực tế đó không phải là mộtmộtgiimột [[bảng chữ cái]] đúng nghĩa mà là một ''[[abugida]]'', một hệ thống chữ viết, trong đó mỗi phụ âm có thể gọi một nguyên âm cố hữu. Trong trường hợp chữ Thái điều này bao hàm 'a' hoặc 'o'.
 
Người Thái đã có hệ chữ số riêng dựa trên hệ chữ số Hindu-Arabic ({{lang-th|เลขไทย}}, ''lek thai''), song hệ [[chữ số Ả Rập]] chuẩn ({{lang-th|เลขฮินดูอารบิก}}, ''lek hindu arabik'') cũng thường được sử dụng phổ biến.