Khác biệt giữa các bản “Lee Jun-ho (ca sĩ)”

không có tóm lược sửa đổi
Ngoài những album cùng phát hành với 2PM, Lee Junho còn phát hành những album solo ở cả Nhật Bản và Hàn Quốc.
{| class="wikitable"
| colspan="35" |'''Album phòng thu Hàn'''
|-
|'''Tên Album/ Mini album/ Singel'''
| colspan="3" |'''Danh sách bài hát'''
|'''Thời gian phát hành'''
|-
|'''1.     One'''
 
|·       Fire (Korea Ver.)
('''Special Album''' để chuẩn bị cho concert
 
'''Last Night in Seoul''')
| colspan="3" |·       Fire (Korea Ver.)
 
·       SO GOOD (Korea Ver.)
|14/09/2015
|-
|'''2.     Canvas'''
 
|·       CANVAS
(1<sup>st</sup> album)
| colspan="3" |·       CANVAS
 
·       Fine
|11/09/2017
|-
|3.     '''Winter Sleep''' (Singel)
| colspan="3" |·       Winter Sleep (Korea Ver.)
|25/01/2018
|-
| colspan="3" |'''Album4.   phòng  thu NhậtTWO'''
 
(2<sup>nd</sup> album)
| colspan="3" |·        想像 Souzou/Imagination (Korea Ver.)
 
·       FLASHLIGHT (Korea Ver.)
 
|·       FireDSMN (Korea Ver.)
 
·       바보/ Too late to tell (Korea Ver.)
 
·        飛行機/ Airplane (Korea Ver.)
 
·        毒(On your mind) Doku/Poison  (Korea Ver.)
 
·       7 最後に Saigo ni . . . /Finally/ In the end (Korea Ver.)
 
·       Ride up (Korea Ver.)
 
|·       CANVAS
 
·       Fine
 
·       Winter Sleep
 
·       Next to you (Korea Ver.)
|25/01/2019
|-
| colspan="5" |'''Album phòng thu Nhật'''
|Tên Album
|-
|Danh sách bài hát
| colspan="2" |'''Tên Album'''
|Thời gian phát hành
|'''Danh sách bài hát'''
| colspan="2" |'''Thời gian phát hành'''
|-
| colspan="2" |'''1.     Kimi no Koe'''
|·       Kimi no Koe (Your voice)
 
 
·       Kimi no koe (Inst.)
| colspan="2" |24/07/2013
|-
| colspan="2" |'''2.     FEEL'''
|·       FEEL
 
 
·       HEY YOU
| colspan="2" |09/07/2014
|-
| colspan="2" |'''3.     SO GOOD'''
|·       SO GOOD
 
 
·       Believe
| colspan="2" |15/07/2015
|-
| colspan="2" |'''4.     DSMN'''
|·       HYPER (Junho ft. Jun K from 2PM)
 
·       Instant love
 
·       Saigo ni (In the end/ Finally)
 
·       Roller coaster
 
·       Insomnia
| colspan="2" |20/07/2016
|-
| colspan="2" |'''5.     <2017 S/S>'''
|·       Ice Cream
 
 
·       Mata aeru hi (Can we meet again?)
| colspan="2" |26/07/2017
|-
| colspan="2" |'''6.     Winter Sleep'''
|·       Winter Sleep
 
 
·       Winter Sleep (Inst.)
| colspan="2" |25/01/2018
|-
| colspan="2" |'''7.     Souzou/ Imagine'''
|·       Imagine (Souzou)
 
·       FLASHLIGHT
·       All day
 
·       Beyond Time/ Across Time
| colspan="2" |11/07/2018
|}
'''Music Video'''
|'''Tên Tiếng Việt'''
|'''Vai diễn'''
|'''Ghi chú'''
|-
|2011
|Giai điệu lời nguyền
|Music Fever Host (cameo)
|
|-
| rowspan="2" |2013
|Truy lùng siêu trộm
|Sóc
|
|-
|The Terror Live
|90 phút kinh hoàng
|
|
|-
|Kiếm ký/ Thâm thù phải trả
|Yul
|
|-
|Twenty
|Trai hai mươi
|Dong- woo
|
|-
| rowspan="2" |2019
|Roses and Tulips
|
|Junho đảm nhận 2 vai Nero và Daewon
|Phim Nhật bắt đầu chiếu vào ngày 03/05/2019
|-
|"Gibang Bachelor
 
(기방도령)"
|
|'''Huh Saek'''
|
|}
'''Phim truyền hình'''
|-
|2018
|Wok of love/ Greasy Melo
|Chảo lửa tình yêu
|Seo Poong
|SBS
|
|-
|2019
|Confession
|
|Choi Guk Seon
|tvN
|
|}
31

lần sửa đổi