Khác biệt giữa các bản “Kim Basinger”

không có tóm lược sửa đổi
| occupation = [[Diễn viên]]
| spouse = [[Ron Snyder]] (1980-1988)<br> [[Alec Baldwin]] (1993-2002)
| academyawards = '''[[Giải Oscar cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất|Vai nữ phụ]]'''<br>1997 ''[[L.A. Confidential (filmphim)|L.A. Confidential]]''
| goldenglobeawards = '''[[Giải Quả cầu vàng cho nữ diễn viên điện ảnh phụ xuất sắc nhấ|Vai nữ phụ]]'''<br>1997 ''[[L.A. Confidential (filmphim)|L.A. Confidential]]''
| sagawards = '''[[Screen Actors Guild Award for Outstanding Performance by a Female Actor in a Supporting Role - Motion Picture|Outstanding Supporting Actress - Motion Picture]]'''<br>1997 ''[[L.A. Confidential (filmphim)|L.A. Confidential]]''
| awards = '''[[National Board of Review Award for Best Cast|NBR Award for Best Cast]]'''<br>1994 ''[[Prêt-à-Porter (filmphim)|Prêt-à-Porter]]''
}}
'''Kimila Ann "Kim" Basinger''' (phát âm: /bæsɪndʒɚ/ ''bass-in-jer''; sinh ngày [[8 tháng 12]] năm [[1953]]) là một nữ diễn viên đoạt [[giải Oscar]] và cựu [[người mẫu thời trang]] Hoa Kỳ.
|-
|1981
|''[[Hard Country (1981 film)|Hard Country]]''
|Jodie
|
|-
|1981
|''[[Killjoy (1981 film)|Killjoy]]''
|Laury Medford
|Tên khác: ''Who Murdered Joy Morgan?''
|
|-
|''[[The Man Who Loved Women (filmphim)|The Man Who Loved Women]]''
|Louise Carr
|
|-
|1985
|''[[Fool for Love (filmphim)|Fool for Love]]''
|May
|
|
|-
|''[[No Mercy (filmphim)|No Mercy]]''
|Michel Duval
|
|-
|rowspan=2|1987
|''[[Blind Date (1987 film)|Blind Date]]''
|Nadia Gates
|
|-
|''[[Nadine (1987 film)|Nadine]]''
|Nadine Hightower
|
|-
|1989
|''[[Batman (1989 film)|Batman]]''
|Vicki Vale
|
|
|-
|''[[The Real McCoy (filmphim)|The Real McCoy]]''
|Karen McCoy
|
|[[Documentary film|documentary]]
|-
|''[[The Getaway (1994 film)|The Getaway]]''
|Carol McCoy
|
|-
|''[[Prêt-à-Porter (filmphim)|Ready to Wear (Prêt-à-Porter)]]''
|Kitty Potter
|
|-
|1997
|''[[L.A. Confidential (filmphim)|L.A. Confidential]]''
|Lynn Bracken
|[[Giải Oscar cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất|Academy Award for Best Supporting Actress]]; Nominated - [[BAFTA Award]];<br>[[Golden Globe]]
|-
|rowspan=2|2002
|''[[8 Mile (filmphim)|8 Mile]]''
|Stephanie Smith
|
|
|-
|''[[Elvis Has Left the Building (filmphim)|Elvis Has Left the Building]]''
|Harmony Jones
|
|-
|''[[Cellular (filmphim)|Cellular]]''
|Jessica Martin
|
|-
|rowspan=2|2006
|''[[The Sentinel (2006 film)|The Sentinel]]''
|1st Lady Sarah Ballentine
|
|-
|rowspan=1|2007
|''[[Even Money (filmphim)|Even Money]]''
|Carol Carver
|
|''awaiting release''
|-
|''[[The Informers (filmphim)|The Informers]]''
|Graham's Mother
|''awaiting release''
*''[[From Here to Eternity]]'' (1979) (miniseries)
*''From Here to Eternity'' (1980) (bị huỷ dự án sau 13 tập)
*''[[Killjoy (1981 film)|Killjoy]]'' (1981)
*''Sean Connery, an Intimate Portrait'' (1997) (phim tài liệu)
*''[[The Simpsons]]'' (1998: 13.17) (vai chính mình)
 
{{Oscar vai nữ phụ 1981-2000}}
{{sơ khai điện ảnh}}
 
{{thời gian sống|sinh=1953|tên=Basinger, Kim}}
 
{{thể loại Commons|Kim Basinger}}
 
{{Persondata
|NAME=Basinger, Kim
|ALTERNATIVE NAMES= Basinger, Kimila Ann
|SHORT DESCRIPTION=Actor
|DATE OF BIRTH=8 tháng 12 năm 1953
|PLACE OF BIRTH=[[Athens, Georgia]]
|DATE OF DEATH=
|PLACE OF DEATH=
}}
{{DEFAULTSORT:Basinger, Kim}}
[[Thể loại:Phim và người giành giải Oscar cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất]]
[[Thể loại:Nữ diễn viên lồng tiếng Mỹ]]
[[Thể loại:Người hoạt động xã hội vì quyền động vật]]
[[Thể loại:Người từ Athens, Georgia]]
[[Thể loại:Nữ diễn viên từ Georgia]]
[[Thể loại:Nữ người mẫu Mỹ]]
[[Thể loại:James Bond]]