Khác biệt giữa các bản “Tông Nhân Phủ”

không có tóm lược sửa đổi
[[Tập tin:Công viên Nguyễn Văn Trỗi.jpg|nhỏ|Phủphải|250px|Tông TônNhân Nhơnphủ của [[nhà Nguyễn]], đặttọa lạc trên phần đất của công viên [[Nguyễn Văn Trỗi]] ngày nay<ref>[http://www3.thuathienhue.gov.vn/GeographyBook/?sel=3&id=981 Nguồn: Dư địa chí Thừa Thiên - Huế]</ref>.]]
'''Tông Nhân phủ''' ([[chữ Hán]]: 宗人府, [[pinyin]]: Zōngrén Fǔ; [[wade-Giles]]: Tsung-jen Fu; [[tiếng Anh]]: Court of the Imperial Clan), còn gọi '''Tông Chính phủ''' (宗正府) hay '''Tôn Nhân phủ''' (尊人府), là cơ quan quản lý nội bộ hoàng tộc thời [[quân chủ]] Trung Hoa và Việt Nam<ref>{{harvnb|Hucker|1985|page=531}}; {{harvnb|Rawski|1988|page=233}}.</ref>.
 
Nhiệm vụ chính của phủcơ quan này là: trông nom sổ sách của hoàng tộc, soạn thảo [[gia phả|ngọc phả]], việc ghi chép [[ngày sinh]] và [[ngày mất]] cùng sơ yếu lý lịch của mọi thành viên trong hoàng tộc, cộng thêm việc thờ cúng đền miếu trong [[hoàng tộc]];. Ban đầu, Tông Nhân phủ chỉ là nơi lưu giữ ghi chép, song về sau thì cơ quan này cũng có quyền hạn giải quyết các vấn đề có liên quan đến các thânThân vương, côngCông tử, côngvà Công tôn,.. trong hoàng tộc.
 
==Tại Trung Hoa==
Tông Nhân phủ cơ quan được thành lập vào năm Hồng Vũ thứ 3 ([[1370]]) bởi [[Minh Thái Tổ]] với tên gọi ['''Đại Tông Chính viện'''; 大宗正院]. Sang năm Hồng Vũ thứ 22 ([[1389]]), chính thức đổi tên thành ['''Tông Nhân phủ'''].
Tông Nhân phủ cơ quan được thành lập vào năm [[1389]] bởi [[Minh Thái tổ]], cơ quan này được dựa trên cơ sở trước như các [[Tông Chính tự]] (宗正寺) của [[nhà Đường]] và [[nhà Tống]] và [[Thái Tông Chính viện]] (太宗正院) của triều đại [[nhà Nguyên]]. Dưới triều đại nhà Minh, Phủ được quản lý bởi [[bộ Lễ]];. trong khi dưới triều đại nhà Thanh, lại ở bên ngoài bộ máy hành chính thông thường.<ref>Ming: {{harvnb|Elman|2000|page=161}}. Qing: {{harvnb|Rawski|1998|page=13}}.</ref> Trong cả hai triều đại, cơ quan này bao gồm các thành viên là các hoàng thân quốc thích.<ref>{{harvnb|Hucker|1998|page=28}}.</ref> Phủ thường xuyên báo cáo về khai sinh, kết hôn, tử vong và lập gia phả của hoàng tộc (玉牒, Yùdié, ngọc điệp). Phả hệ hoàng gia đã được sửa đổi 28 lần trong suốt triều đại nhà Thanh.<ref>{{harvnb|Rawski|1998|page=75}}.</ref>
 
Cơ quan này được dựa trên cơ sở trước như các [[Tông Chính tự]] (宗正寺) của [[nhà Đường]] và [[nhà Tống]] và [[Thái Tông Chính viện]] (太宗正院) của triều đại [[nhà Nguyên]]. Dưới triều đại nhà Minh, Phủ được đứng đầu bởi một Thân vương, về sau thì đem cơ cấu chịu sự quản lý bởi [[bộ Lễ]]<ref>《明史》(卷72):“宗人府。宗人令一人,左、右宗正各一人,左、右宗人各一人,並正一品掌皇九族之屬籍,以時修其玉牒,書宗室子女適庶、名封、嗣襲、生卒、婚嫁、諡葬之事。凡宗室陳請,為聞于上,達材能,錄罪過。初,洪武三年置大宗正院。二十二年改為宗人府,並以親王領之。秦王樉為令,晉王棡、燕王棣為左、右宗正,周王橚、楚王楨為左、右宗人。其後以勳戚大臣攝府事,不備官,而所領亦盡移之禮部。其屬,經歷司,經歷一人,正五品典出納文移。”</ref>. Chức vị trong Tông Nhân phủ thời nhà Minh có:
==Tại Việt Nam==
* '''Tông Nhân lệnh''' (宗人令): 1 người; hàm Chính nhất phẩm. Tần vương [[Chu Sảng]] từng nhậm;
[[Tập tin:Công viên Nguyễn Văn Trỗi.jpg|nhỏ|Phủ Tôn Nhơn của nhà Nguyễn đặt trên phần đất của công viên [[Nguyễn Văn Trỗi]] ngày nay<ref>[http://www3.thuathienhue.gov.vn/GeographyBook/?sel=3&id=981 Nguồn: Dư địa chí Thừa Thiên - Huế]</ref>.]]
* '''Tả Tông chính''' (左宗正): 1 người; hàm Chính nhất phẩm. Tấn vương [[Chu Cương]] từng nhậm;
Ở Việt Nam, Tông Nhân phủ bắt đầu có từ [[nhà Trần|thời Trần]], với tên gọi là '''Tông Chính phủ''', do Đại Tông Chính đứng đầu, giữ việc soạn gia phả hoàng tộc.
* '''Hữu Tông chính''' (右宗正): 1 người; hàm Chính nhất phẩm. Yên vương [[Chu Lệ]] từng nhậm;
* '''Tả Tông nhân''' (左宗人): 1 người; hàm Chính nhất phẩm. Chu vương [[Chu Túc (Nhà Minh)|Chu Túc]] từng nhậm;
* '''Hữu Tông nhân''' (右宗人): 1 người; hàm Chính nhất phẩm. Sở vương [[Chu Trinh]] từng nhậm;
 
Tông Nhân phủ cơ quan được thành lập vào năm [[1389]] bởi [[Minh Thái tổ]], cơ quan này được dựa trên cơ sở trước như các [[Tông Chính tự]] (宗正寺) của [[nhà Đường]] và [[nhà Tống]] và [[Thái Tông Chính viện]] (太宗正院) củaDưới triều đại [[nhà NguyênThanh]]. Dưới triều đại nhà Minh, Phủ được quản lý bởi [[bộ Lễ]];. trong khi dưới triều đại nhà Thanh, lại ở bên ngoài bộ máy hành chính thông thường.<ref>Ming: {{harvnb|Elman|2000|page=161}}. Qing: {{harvnb|Rawski|1998|page=13}}.</ref>. Trong cả hai triều đại, cơ quan này bao gồm các thành viên là các hoàng thân quốc thích.<ref>{{harvnb|Hucker|1998|page=28}}.</ref>. Phủ thường xuyên báo cáo về khai sinh, kết hôn, tử vong và lập gia phả của hoàng tộc (玉牒, Yùdié,gọi ngọclà ['''Ngọc điệp)'''; 玉牒]. Phả hệ hoàng gia đã được sửa đổi 28 lần trong suốt triều đại nhà Thanh.<ref>{{harvnb|Rawski|1998|page=75}}.</ref>. Cơ cấu Tông Nhân phủ thời nhà Thanh có phân ra phức tạp hơn, thuộc hai phạm trù '''Đường quan''' (堂官) cùng '''Thuộc quan''' (屬官).
Từ thời [[Nhà Lê trung hưng|Lê trung hưng]], cơ quan này được gọi là Tông Nhân phủ, trực tiếp điều hành là Tông nhân lệnh - một người trong hoàng tộc có cấp bậc cao được vua cử.
* '''Đường quan''':
** '''Tông lệnh''' (宗令): 1 người; ban đầu nhất định phải là [Thân vương] hoặc [Quận vương] mới bổ nhiệm chức này, dần về sau không còn câu nệ tước vị. Chức vụ này chưởng quản toàn bộ các thuộc tỳ, kỳ phân của thành viên hoàng tộc, soạn ngọc điệp, ứng tước lộc, lệ bè phái, thân giáo giới, nghị thưởng phạt, lo các chuyện lăng miếu.
** '''Tả Hữu Tông chính''' (左右宗正): mỗi chức 1 người; phụ tá Tông lệnh.
** '''Tả Hữu Tông nhân''' (左右宗人): mỗi chức 1 người; phụ tá Tông lệnh.
** '''Phủ thừa''' (府丞): một [[người Hán]]; quản lý văn bản chữ Hán, hàm Chính tam phẩm;
* '''Thuộc quan''':
** '''Mãn đường chủ sự''' (滿堂主事): hai người, hàm Chính lục phẩm; chưởng quản văn bản chữ Mãn.
** '''Hán đường chủ sự''' (漢堂主事): hai người, hàm Chính lục phẩm; chưởng quản văn bản chữ Hán.
** '''Kinh Lịch ti Kinh lịch''' (經歷司經歷): hàm Chính lục phẩm; quản việc xuất nạp văn tự. Tôn Thất đảm nhận.
** '''Tả Hữu nhị ti Lý Sự quan''' (左右二司理事官): hàm Chính ngũ phẩm; cơ quan này chuyên quản lý ghi chép về hai cánh dòng hoàng tộc, là [Tôn Thất] cùng [Giác La]. Quản mọi ghi chép về lai lịch, tập tước, tuổi tác, con cái và chỗ mai táng. Tôn Thất đảm nhận.
** '''Tả Hữu nhị ti Phó Lý Sự quan''' (左右二司副理事官): hàm Tòng ngũ phẩm; phụ tá Lý Sự quan. Tôn Thất đảm nhận.
** '''Tả Hữu nhị ti Chủ sự''' (左右二司主事): mỗi chức có 2 người; Tôn Thất đảm nhận.
** '''Tả Hữu nhị ti Ủy Thự Chủ sự''' (左右二司委署主事): mỗi chức có 2 người; Tôn Thất đảm nhận.
** '''Tả Hữu nhị ti Bút thiếp thức''' (左右二司筆帖式): mỗi chức có 24 người; Tôn Thất đảm nhận.
** '''Tả Hữu nhị ti Hiệu Lực Bút thiếp thức''' (左右二司效力筆帖式): mỗi chức có 24 người; Tôn Thất đảm nhận.
 
==Tại Việt Nam==
Đời [[nhà Nguyễn]], Tôn Nhân phủ chuyên trách các công việc của hoàng tộc, từ việc chọn người kế vị đến việc cắt cử người hầu, do vua trực tiếp điều hành, bên dưới là hội đồng Tôn Nhân phủ do một đại thần có uy tín, cùng tả Tôn khanh và hữu Tôn khanh (người hoàng tộc) phụ trách.
TừỞ [[Việt Nam]], Tông Nhân phủ bắt đầu có từ thời [[Nhànhà Trần]] trungdo hưng|mô phỏng theo chế độ nhà Minh, tên gọi là ['''Tông Chính phủ'''], sau cải tên thành ['''Đại Tông Chính phủ'''], giữ việc soạn gia phả hoàng tộc. Từ thời [[Lê trung hưng]], cơ quan này được gọi là Tông Nhân phủ, trực tiếp điều hành là Tông nhân lệnh - một người trong hoàng tộc có cấp bậc cao được vuaHoàng đế bổ cửnhiệm.
 
Đời [[nhà Nguyễn]], Tôn Nhân phủ chuyên trách các công việc của hoàng tộc, từ việc chọn người kế vị đến việc cắt cử người hầu, do vua trực tiếp điều hành, bên dưới là hội đồng Tôn Nhân phủ do một đại thần có uy tín, cùng tả Tôn khanh và hữu Tôn khanh (người hoàng tộc) phụ trách. Khi [[Thiệu Trị|Thiệu Trị Đế]] lên ngôi, vì tránh kị húy ''"Tông"'' trong chữ ['''Miên Tông'''; 綿宗], Tông Nhân phủ phải cải thành ['''Tôn Nhân phủ'''; 尊人府]. Thời [[Pháp thuộc]], từ năm [[1897]], Hội đồng Tôn Nhân phủ chịu sự kiểm soát trực tiếp của [[Toà Khâm sứ Trung Kỳ]].
 
== Xem thêm ==
Thời [[Pháp thuộc]], từ năm [[1897]], Hội đồng Tôn Nhân phủ chịu sự kiểm soát trực tiếp của [[Toà Khâm sứ Trung Kỳ]].
* [[Hậu cung nhà Thanh]]
* [[Quý tộc nhà Thanh]]
* [[Hoàng tộc nhà Nguyễn]]
 
==Chú thích==
*{{citation|last=Rhoads|first=Edward J.M.|title=Manchu & Han: Ethnic Relations and Political Power in Late Qing and Early Republican China, 1861-1928|year=2000|publisher=University of Washington Press|location=Seattle and London|isbn=0-295-97938-0}}.
*{{citation|last=Wu|first=Silas H. L.|title=Communication and Imperial Control in China: Evolution of the Palace Memorial System, 1693-1735|year=1970|publisher=Harvard University Press|location=Cambridge|isbn=674-14801-0}}.
 
{{sơ khai nhân vật hoàng gia Trung Quốc}}
 
[[Thể loại:Hoàng tộc Việt Nam]]