Khác biệt giữa các bản “Lực ly tâm”

n
r2.7.2) (Bot: Thêm eo:Centrifuga forto; sửa cách trình bày
n (r2.7.2) (Bot: Thêm eo:Centrifuga forto; sửa cách trình bày)
 
Nhìn trong hệ [[quy chiếu quay]], các vật thể, vốn chuyển động thẳng đều trong hệ quy chiếu quán tính, bị đẩy ra theo phương xuyên tâm quay. Lực đẩy vật thể ra, quan sát trong hệ quy chiếu này, chính là lực ly tâm.
== Công thức ==
Hệ quy chiếu quay so với hệ quy chiếu quán tính là một dạng của hệ quy chiếu phi quán tính, vì [[chuyển động]] của [[hệ quy chiếu]] này không thẳng đều. Mọi điểm trong hệ quy chiếu quay với [[vận tốc góc]] không đổi ''w'' quanh một tâm cố định so với hệ quy chiếu quán tính.
 
Véctơ [[vận tốc]] tại điểm cách tâm quay bán kính ''r'' sẽ luôn tiếp tuyến với quỹ đạo tròn của điểm quanh tâm quay, và hướng theo chiều quay. Do sau khi quay hết một góc 2π, điểm hoàn thành một quỹ đạo là [[đường tròn]] có [[chu vi]] dài 2π''r'', độ lớn không đổi của véctơ vận tốc là ''wr''.
:'''v'''(''t'') = {''v''<sub>''x''</sub>(''t''), ''v''<sub>''y''</sub>(''t''), ''v''<sub>''z''</sub>(''t'')}
Với:
Công thức trên đúng cho vật thể đứng yên trong hệ quy chiếu quay. Nếu vật thể di chuyển trong hệ quy chiếu quay, lực quán tính mà vật nhận được sẽ là [[lực Coriolis]].
 
== Ứng dụng ==
[[Tập tin:Centrifugal governor.png|nhỏ|240px|Máy điều tốc ly tâm, một ứng dụng cổ điển của lực ly tâm]]
Hệ quy chiếu quay giúp chúng ta có thể tạo ra trường [[gia tốc]] nhân tạo với độ lớn điều khiển được bằng tốc độ quay và khoảng cách tới tâm quay. Trường gia tốc nhân tạo có thể được ứng dụng các trạm vũ trụ, như [[trạm vũ trụ quốc tế]], tạo ra một môi trường giúp phi hành gia có cảm giác về [[trọng lượng biểu kiến]], như môi trường sống quen thuộc trên [[Trái Đất]]. Khả năng điều khiển cảm giác về [[trọng lượng biểu kiến]] của trường gia tốc ly tâm cũng được ứng dụng trong các trò chơi cảm giác mạnh như [[xe lao tốc độ]].
 
Một ứng dụng kinh điển của lực ty tâm trong [[cơ khí]] là [[bộ điều tốc ly tâm]]. Khi tốc độ quay của [[động cơ]] tăng, các quả nặng (miêu tả trong hình vẽ) chịu lực ly tâm lớn hơn, văng xa ra hơn và khép lại đường ống [[nhiên liệu]] của động cơ (hoặc, một cách tổng quát, giảm nguồn [[năng lượng]] cho động cơ); điều này dẫn đến tốc độ động cơ giảm lại. Khi tốc độ động cơ xuống thấp, lực ly tâm lên các quả nặng giảm, các quả nặng bị [[trọng lực]] kéo xuống và mở rộng đường ống nhiên liệu; điều này làm tốc độ động cơ tăng trở lại. Đây là một ví dụ của [[hoàn ngược âm]], giúp điều tiết và giữ tốc độ quay của động cơ ổn định. Lực ly tâm cũng được dùng trong [[bộ ly hợp]] tự động của một số [[xe máy]] hay [[ô tô]]. Khi tốc độ quay của động cơ đạt đến ngưỡng thích hợp, lực ly tâm lên các quả nặng trong bộ ly hợp sẽ đủ lớn đến khép chặt các tiếp xúc và chuyển bộ ly hợp sang trạng thái truyền lực khiến xe chuyển bánh. Khi tốc độ động cơ dưới ngưỡng, lực ly tâm không đủ lớn và bộ ly hợp ngắt lực truyền, giúp xe đứng tại chỗ nhưng động cơ vẫn nổ máy.
== Xem thêm ==
* [[Lực hướng tâm]]
* [[Lực Coriolis]]
 
[[Thể loại:Lực quán tính]]
[[en:Centrifugal force]]
[[es:Fuerza centrífuga]]
[[eo:Centrifuga forto]]
[[fr:Force centrifuge]]
[[ko:원심력]]
171.274

lần sửa đổi