Khác biệt giữa các bản “Qatar”

→‎Kinh tế: Sửa lỗi chính tả
Thẻ: Soạn thảo trực quan Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
(→‎Kinh tế: Sửa lỗi chính tả)
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
Trước khi phát hiện được dầu mỏ, kinh tế Qatar tập trung vào ngư nghiệp và tìm kiếm ngọc trai. Báo cáo của thống đốc địa phương thuộc đế quốc Ottoman vào năm 1892 viết rằng tổng thu nhập từ tìm kiếm ngọc trai vào năm 1892 là 2.450.000 kran.<ref name="Fromhertz2012" /> Sau khi ngọc trai nuôi cấy của Nhật Bản xuất hiện trên thị trường thế giới vào thập niên 1920 và 1930, ngành công nghiệp ngọc trai của Qatar phá sản. Phát hiện thấy dầu mỏ tại Qatar vào năm 1940, tại mỏ Dukhan.<ref name=emboil>{{Chú thích web|tiêu đề=The Qatar Oil Discoveries |tác giả=Rasoul Sorkhabi|journal=GEO ExPro Magazine |volume=7 |issue=1 |ngày=2010|url=http://www.geoexpro.com/articles/2010/01/the-qatar-oil-discoveries}}</ref> Dầu mỏ từ đó biến đổi kinh tế Qatar, và hiện nay đây là quốc gia có tiêu chuẩn sinh hoạt cao (đối với các công dân). Qatar không áp thuế thu nhập, và là một trong các quốc gia có mức thuế thấp nhất trên thế giới. Tỷ lệ thất nghiệp trong tháng 6 năm 2013 là 0,1%.<ref name=newhopenyt>{{cite news|title=New Hope for Democracy in a Dynastic Land|url=https://www.nytimes.com/2013/06/26/world/middleeast/emir-of-qatar-abdicates-handing-power-to-his-son.html?pagewanted=all&_r=0|publisher=NYTimes.com|accessdate=26 June 2013|first=Rod|last=Nordland|date=25 June 2013}}</ref> Luật doanh nghiệp yêu cầu công dân Qatar cần phải nắm giữ 51% của bất kỳ dự án kinh doanh nào tại đây.<ref name=nobs/>
 
{{As of|2016}}, Qatar có GDP/người cao thứ tư trên thế giới, theo số liệu của Quỹ Tiền tệ Quốc tế<ref name="imfoct"/> Qatar phụ thuộc cao độ vào người lao động ngoại quốc để phát triển kinh tế, quy mô công nhân di cư lên đến 86% dân số và 94% lực lượng lao động (theo một tường thuật vào năm 2015).<ref>Bill Crane (20 April 2015). [https://www.jacobinmag.com/2015/04/gulf-states-slave-labor-migrant-workers/ Gravediggers of the Gulf]. ''[[Jacobin (magazine)|Jacobin]]''. Retrieved 20 April 2015.</ref><ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Qatar: Migrant Construction Workers Face Abuse|url=https://www.hrw.org/news/2012/06/12/qatar-migrant-construction-workers-face-abuse|nhà xuất bản=Human Rights Watch}}</ref> Tăng trưởng kinh tế của Qatar hầu như chỉ dựa trên ngành dầu khí.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.onlineqatar.com/info/tourist-info.aspx |tiêu đề=Qatar tourist guide |ngày truy cập=14 February 2012}}</ref> Qatar là quốc gia xuất khẩu khí đốt tự nhiên hoá lỏng hàng đầu thế giới.<ref name=strangepow /> Năm 2012, một ước tính cho rằng Qatar sẽ đầu tư trên 120&nbsp;tỷ USD vào lĩnh vực nămnăng lượng trong khoảng 10 năm sau đó.<ref>{{Chú thích web |url=http://export.gov/qatar/static/2012%20CCG%20Qatar%20Final_Latest_eg_qa_050999.pdf |tiêu đề=Doing Business in Qatar: 2012 Country Commercial Guide for U.S. Companies |nhà xuất bản=US & Foreign Commercial Service And US Department of State |ngày= |ngày truy cập=7 January 2013}}</ref> Qatar là thành viên của [[Tổ chức các nước xuất khẩu dầu lửa]] (OPEC), gia nhập tổ chức này từ năm 1961.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Qatar|url=http://www.opec.org/opec_web/en/about_us/168.htm|nhà xuất bản=OPEC|ngày truy cập=16 June 2013}}</ref>
 
Năm 2012, Qatar giữ được vị trí quốc gia giàu nhất thế giới (xét theo thu nhập bình quân) lần thứ ba liên tiếp, sau khi vượt qua [[Luxembourg]] vào năm 2010. Theo nghiên cứu của Viện Tài chính Quốc tế tại [[Washington, D.C.]], GDP/người của Qatar xét theo ngang giá sức mua (PPP) là 106.000 USD (387.000 riyal Qatar) vào năm 2012. Theo nghiên cứu này thì GDP của Qatar đạt 182 tỷ USD vào năm 2012 và được cho là lên mức cao nhất trong lịch sử do xuất khẩu khí đốt gia tăng và giá dầu cao. Nghiên cứu cho biết rằng Cơ quan Đầu tư Qatar (QIA) có tài sản 115 tỷ USD, xếp hạng 12 trong số các quỹ đầu tư quốc gia lớn nhất thế giới.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.forbes.com/sites/bethgreenfield/2012/02/22/the-worlds-richest-countries/ |tiêu đề=The World's Richest Countries |work=Forbes}}</ref> Cơ quan Đầu tư Qatar được thành lập vào năm 2005, là quỹ đầu tư quốc gia chuyên về đầu tư ra nước ngoài.<ref>{{Chú thích web|họ=Kortekaas |tên=Vanessa |url=http://www.ft.com/intl/cms/s/0/90b2885a-3d85-11e3-9928-00144feab7de.html#axzz2kYginHGM |tiêu đề=New Qatar emir shakes up sovereign wealth fund |work=Financial Times |ngày=28 October 2013 |ngày truy cập=30 December 2013}}</ref> Sở hữu hàng tỷ USD thu được từ ngành dầu khí, chính phủ Qatar tiến hành đầu tư trực tiếp vào Hoa Kỳ, châu Âu, và châu Á-Thái Bình Dương. [[Qatar Holding]] là nhánh đầu tư quốc tế của cơ quan, và kể từ năm 2009 Qatar Holding mỗi năm nhận được 30-40 tỷ USD từ nhà nước. {{As of|2014}}, thể chế này đã đầu tư khắp thế giới trong các công ty như [[Valentino SpA|Valentino]], [[Siemens]], [[Printemps]], [[Harrods]], [[The Shard]], [[Barclays Bank]], [[sân bay Heathrow]], [[Paris Saint-Germain F.C.]], [[Volkswagen Group]], [[Royal Dutch Shell]], [[Bank of America]], [[Tiffany & Co.|Tiffany]], [[Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc]], [[Sainsbury's]], [[BlackBerry]],<ref>{{Chú thích web|url=http://www.berryreview.com/2013/11/06/quatar-holding-llc-among-investors-in-blackberrys-1-billion-convertible-debt/ |tiêu đề=Qatar Holding LLC Among Investors in BlackBerrys $1 Billion Convertible Debt |nhà xuất bản=Berryreview.com |ngày=6 November 2013 |ngày truy cập=30 December 2013}}</ref> and [[Santander Brasil]].<ref>{{Chú thích web|họ=Hall |tên=Camilla |url=http://www.ft.com/intl/cms/s/0/2b1628f4-40b3-11e3-ae19-00144feabdc0.html#axzz2kYkTnRz9 |tiêu đề=Qatar fund quietly builds $1bn Bank of America stake |work=Financial Times |ngày=30 October 2013 |ngày truy cập=30 December 2013}}</ref><ref>{{Chú thích web|họ=Hall |tên=Camilla |url=http://www.ft.com/intl/cms/s/2/dc99ef1e-de45-11e2-9b47-00144feab7de.html#slide0 |tiêu đề=Qatar: what's next for the world's most aggressive deal hunter? |work=Financial Times |ngày=4 July 2013 |ngày truy cập=30 December 2013}}</ref>