Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Bảng xếp hạng bóng đá nam FIFA”

→‎Phương pháp tính toán gần đây: lấy phương pháp mới nhất
(→‎Thay đổi năm 2006: dòng thay đổi năm 2018)
(→‎Phương pháp tính toán gần đây: lấy phương pháp mới nhất)
Sự thiếu sót được nhận thấy trong hệ thống của [[FIFA]] đã bắt đầu cho sự hình thành một số BXH khác từ những nhà thống kê về bóng đá <ref name="BBCreport" /> bao gồm [[Hệ số Elo bóng đá thế giới|Hệ số Elo bóng đá]] và [[RSSSF]] (Tổ chức thống kê nghiệp dư bóng đá thế giới).
 
== Phương pháp tính toán gầnhiện đâynay ==
 
Vào 10 tháng 6 năm 2018, bảng xếp hạng mới được hội đồng FIFA chấp thuận. Nó được đặt theo [[hệ số Elo bóng đá thế giới|hệ số Elo]] và sau mỗi trân mỗi đội được cộng hoặc trừ điểm theo công thức sau:
Sau [[Giải vô địch bóng đá thế giới 2006|World Cup 2006]], 1 thủ tục tính toán mới sửa lại của BXH FIFA được công bố; đó là một thủ tục được đơn giản đáng kể. BXH mới được soạn ra để đáp lại sự chỉ trích từ các phương tiện truyền thông.<ref name="FIFAcoke" /> Cuộc họp có sự tham dự của các nhân viên FIFA và các nhà chuyên môn, và một lượng lớn các nghiên cứu được quản lý bởi nhóm người này, kết quả của các nghiên cứu sẽ nằm trong hệ thống mới.<ref name="FIFAcoke" /> Hệ thống mới được phê chuẩn tại [[Leipzig]] vào ngày [[7 tháng 12]] năm [[2005]] bởi ủy ban hành pháp của FIFA. Những thay đổi đáng chú ý bao gồm giảm đi lợi thế sân nhà-sân khách và số bàn thắng từ cách tính, và đơn giản hóa nhiều khía cạnh của hệ thống.
 
:<math>P = P_\text{before}+I(W-W_e)</math>
Hệ thống này, giống như các hệ thống trước, là rất giống các hệ thống của các giải vô địch quốc gia, dù những thay đổi bảo đảm rằng nó sẽ tiếp tục đại diện cho thành tích các đội bất chấp thi đấu với số trận khác nhau mỗi năm, và gặp các đội với sức mạnh khác nhau. Các nhân tố có trong cách tính như sau:
với:
* Kết quả trận đấu
* Cấp bậc của trận đấu
* Sức mạnh của đối thủ
* Sức mạnh khu vực.
 
* ''P''<sub>before</sub> – điểm có trước trận
Kết quả thực tế của đội là điểm trung bình đạt được trong năm; các trận từ 4 năm trước được cân nhắc, với số điểm sẽ cao hơn nếu các trận được thi đấu gần hơn. Đội bóng phải thi đấu ít nhất 5 trận trong vòng 12 tháng để tăng thêm điểm.
* ''I'' – tầm quan trọng của trận đấu:
** 05 – friendlies played outside the International Match Calendar windows
** 10 – friendlies played within the International Match Calendar windows
** 15 – Nations League matches (group stage)
** 25 – Nations League matches (play-offs and finals)
** 25 – Confederations' final competitions qualifiers, FIFA World Cup qualifiers
** 35 – Confederations' final competitions matches (before quarter-finals)
** 40 – Confederations' final competitions matches (quarter-finals and later), FIFA Confederations Cup matches
** 50 – FIFA World Cup matches (before quarter-finals)
** 60 – FIFA World Cup matches (quarter-finals and later)
* ''W'' – the result of the game:
** 0 – loss after regular or extra time
** 0.5 – draw or loss in a [[penalty shoot-out (association football)|penalty shootout]]
** 0.75 – win in a penalty shootout
** 1 – win after regular or extra time.
:: If a game ends with a winner, but still requires a Penalty Shoot-Out (PSO) (i.e. in the second game of a [[two-legged tie]]), it is considered as a regular game and the PSO is disregarded.
* ''W<sub>e</sub>'' – the expected result of the game:
::<math>W_e = \frac{1}{10^{-\frac{dr}{600}} + 1}</math>
:where ''dr'' is the difference between two teams' ratings before the game.
 
Negative points in knockout stages of final competitions will not affect teams' ratings.<ref>[https://resources.fifa.com/image/upload/revision-of-the-fifa-coca-cola-world-ranking.pdf?cloudid=iklxmt2jejtjwf8qecba Revision of the FIFA / Coca - Cola World Ranking]</ref>
=== Thắng, hòa hoặc thua ===
 
Trong những năm trước, một hệ thống cho điểm rắc rối được sử dụng, dựa vào đối thủ mạnh thế nào, và hiệu số bàn thắng-thua; thua mà được thêm điểm chỉ khi gặp đội mạnh hơn, nếu đạt được một trận đấu tốt. Với hệ thống mới này thì sự cho điểm đơn giản hơn: 3 điểm cho một trận thắng, 1 điểm cho một trận hòa và 0 điểm cho một trận thua, tương tự với các hệ thống của các giải quốc gia trên toàn thế giới.
 
Trong các trận đấu phân định thắng thua bằng loạt sút [[penalty]] 11m thì đội thắng được 2 điểm, đội thua được 1 điểm.
{| class="wikitable" style="font-size: 90%;"
|-
!Kết quả!!Điểm
|-
|Thắng (không penalty)||3
|-
|Thắng (penalty)||2
|-
|Hòa||1
|-
|Thua (penalty)||1
|-
|Thua (không penalty)||0
|}
 
=== Loại trận ===
 
Các trận đấu khác nhau có tính chất quan trọng khác nhau, và FIFA đã đánh giá điều đó bằng cách sử dụng hệ thống phụ, trong đó trận quan trọng nhất là vòng chung kết [[Giải vô địch bóng đá thế giới|World Cup]],<ref>Từ vòng chung kết nghĩa là 'giải đấu cuối cùng' (trái với các giải vòng loại)</ref> và thấp nhất là các trận giao hữu. FIFA muốn công nhận các trận giao hữu cũng quan trọng, từ khi họ hình thành các trận nửa chính thức tính trong bảng xếp hạng.<ref>{{chú thích báo |title=Bảng xếp hạng FIFA: Vào trọng tâm|url=http://web.archive.org/web/20070703115328/http://www.fifa.com/mm/document/fifafacts/rawrank/ip590_04e_wrlong_2640.pdf|work=FIFA.com |publisher=Fédération Internationale de Football Association |date=7 tháng 6 năm 2006 |accessdate=21 tháng 7 năm 2007 |format=PDF }}</ref> Dù thế nào, FIFA không có kế hoạch điều chỉnh cho các đội ngay tức khắc trong các giải quan trọng.<ref name=FIFAwrFAQ>{{chú thích báo |url=http://web.archive.org/web/20070703115331/http://www.fifa.com/mm/document/fifafacts/rawrank/ip590_05e_q&a_2641.pdf|title=Thay đổi của bảng xếp hạng năm 2006: Thường xuyên hỏi về bảng xếp hạng FIFA |publisher=Fédération Internationale de Football Association |accessdate=21 tháng 6 năm 2007 |format=PDF }}</ref><ref>Tuy nhiên, chủ nhà [[Giải vô địch bóng đá thế giới 2010|World Cup 2010]], [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Nam Phi|Nam Phi]] cũng tham dự [[Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2010 khu vực châu Phi|Vòng loại khu vực châu Phi]] mặc dù được đặc cách lọt thẳng; nguyên nhân là vì [[liên đoàn bóng đá châu Phi|CAF]] kết hợp vòng loại World Cup với vòng loại [[Cúp bóng đá châu Phi|CAN CUP]] nên Nam Phi phải tham gia 2 vòng loại chẳng dính dáng gì đến nhau. Nam Phi cuối cùng đã bị loại khỏi CAN CUP.</ref>
 
Số nhân về loại trận như sau:
{| class="wikitable" style="font-size: 90%;"
|-
!Loại trận!!Số nhân
|-
|Giao hữu||x 1,0
|-
|Vòng loại World Cup và các châu lục||x 2,5
|-
|Vòng chung kết các châu lục và [[Cúp Liên đoàn các châu lục|FIFA Confederations Cup]]||x 3,0
|-
|Các trận trong vòng chung kết World Cup||x 4,0
|-
|}
 
=== Sức mạnh của đối thủ ===
 
Hiển nhiên, một chiến thắng trước đối thủ có thứ hạng cao là một thành tích đáng kể hơn nhiều một chiến thắng trước đối thủ có thứ hạng thấp hơn, vì thế cho nên sức mạnh của đối thủ cũng là một nhân tố tính toán.
 
Hệ thống mới dùng nhân tố sức mạnh đó dựa trên BXH. Hệ thống cũ thì dựa trên chênh lệch điểm số.
Công thức tính là:
 
<math>HS =\frac{200-TH}{100}</math>
 
trong đó:
:* HS là hệ số sức mạnh của đội
:* TH là thứ hạng của đội
Các ngoại lệ như đội hạng 1 có hệ số nhân là 2, và các đội từ hạng 150 trở xuống được quy cho hệ số nhân tối thiểu là 0.5.
 
* Ví dụ 1: thứ hạng của đội là 8:
<math>\frac{200-8}{100}=1.92</math>
:vậy hệ số nhân của đội là 1,92.
* Ví dụ 2: thứ hạng của đội là 125:
<math>\frac{200-125}{100}=0.75</math>
:vậy hệ số nhân của đội là 0,75.
* Ví dụ 3: thứ hạng của đội là 188:
Dưới hạng 150, nên hệ số nhân của đội là 0,5.
 
Vị trí xếp hạng được lấy dựa trên BXH FIFA công bố gần nhất trước trận đấu.<ref>[http://www.football-rankings.info/2008/09/fifa-rankings-september-2008-errors-ii.html Sai sót trong bảng xếp hạng FIFA tháng 11 năm 2008 (II)]</ref>
 
BXH công bố trước [[tháng bảy|tháng 7]] năm [[2006]] là quá khứ và không dùng cho công thức tính mới. Để thay thế, FIFA đã lấy BXH năm 1996 để áp dụng cho công thức mới và bây giờ dùng BXH mới để tính toán.<ref>[http://www.football-rankings.info/2007/11/fifa-miscalculated-rankings-or-did-they.html FIFA đã tính nhầm... hay họ cố tình?]</ref>
 
Xem chi tiết sự giảm điểm của các đội bóng trong top 20 BXH tháng 11 năm 2007.<ref>[http://web.archive.org/web/20160304083932/http://de.fifa.com/mm/document/worldfootball/menrank/calculationfifacocacolaworldranking_october07_27059.pdf Kết quả bảng xếp hạng FIFA tháng 11,2007]</ref>
 
=== Sức mạnh khu vực ===
 
Ngoài hệ số về thứ hạng, FIFA còn cân nhắc về sức mạnh cân xứng của các liên đoàn thành viên trong cách tính. Mỗi liên đoàn được cho thêm hệ số từ 0.85 đến 1.0, dựa trên thánh tích của các liên đoàn trong 3 kì World Cup gần nhất. Các hệ số đó như sau:<ref>[http://web.archive.org/web/20160316102558/http://www.fifa.com/mm/document/fifafacts/rawrank/ip-590%5f10e%5fwrpointcalculation%5f8771.pdf Số điểm được tính như thế nào?]</ref>
 
{| class="wikitable" style="font-size: 90%;"
|-
!Liên đoàn!!Trước World Cup 2006!!Từ World Cup 2006 đến nay
|-
|[[Liên đoàn bóng đá châu Âu|UEFA]] (châu Âu)||1.00||0,99
|-
|[[Liên đoàn bóng đá Nam Mỹ|CONMEBOL]] (Nam Mĩ)||0.98||1,00
|-
|[[Liên đoàn bóng đá Bắc, Trung Mỹ và Caribe|CONCACAF]] (Bắc, Trung Mĩ và Caribê)||0.85||0,85
|-
|[[AFC]] (châu Á)||0.85||0,85
|-
|[[Liên đoàn bóng đá châu Phi|CAF]] (châu Phi)||0.85||0,85
|-
|[[Liên đoàn bóng đá châu Đại Dương|OFC]] (châu Đại Dương)||0.85||0,85
|-
|}
 
Hệ số trong cách tính là số trung bình cộng hệ số của 2 liên đoàn của 2 đội thi đấu:
 
<math>KV = \frac{D1 + D2}{2}</math>
 
trong đó:
:* KV là hệ số nhân sức mạnh của khu vực
:* D1 là sức mạnh khu vực của đội thứ nhất
:* D2 là sức mạnh khu vực của đội thứ hai.
 
=== Thời gian đánh giá ===
 
Các trận trong vòng 4 năm (48 tháng) sẽ được cho điểm, nhưng có điểm tặng thêm cho các trận gần nhất. Trước đây thới gian tính là 8 năm. Điểm thêm về thới gian như sau:
 
{| class="wikitable" style="font-size: 90%;"
|-
!Thời gian!!Hệ số nhân
|-
|Trong vòng 12 tháng||x 1,0
|-
|Từ 12-24 tháng||x 0.5
|-
|Từ 24-36 tháng||x 0.3
|-
|Từ 36-48 tháng||x 0.2
|-
|}
 
=== Công thức xếp hạng ===
 
Số điểm cuối cùng cho một trận đấu được nhân với 100 và làm tròn đến hàng số nguyên.
 
<math>DXH =\ 100(KQ\ \times\ LT\ \times\ HS\ \times\ KV)</math>
 
trong đó:
:* DXH là số điểm được tính.
:* KQ là kết quả trận đấu. (xem phần kết quả)
:* LT là tính chất quan trọng của trận đấu. (xem phần loại trận)
:* HS là sức mạnh của đối thủ. (xem phần sức mạnh của đối thủ)
:* KV là sức mạnh khu vực. (xem phần sức mạnh khu vực)
 
Kết quả của tất cả trận đấu trong năm được tính trung bình (5 trận gần nhất). Điểm trung bình trong 4 năm, tính bởi hệ số nhân trên, được cộng thêm vào để đạt được số điểm cuối cùng.
 
=== Ví dụ ===
 
Những ví dụ dưới đây sử dụng các đội bóng và các liên đoàn bóng đá giả thiết, và các trận đấu được thừa nhận trong vòng 12 tháng:
 
* Amplistan được xếp thứ 2 thế giới và là thành viên của liên đoàn bóng đá XYZ (hệ số 1.0);
* Bestrudia được xếp thứ 188 thế giới và là thành viên của liên đoàn bóng đá ABC (hệ số 0.88);
* Conesto được xếp thứ 39 thế giới và là thành viên của liên đoàn bóng đá QRS (hệ số 0.98);
* Delphiz được xếp thứ 30 thế giới và là thành viên của liên đoàn bóng đá HIJ (hệ số 0.94).
 
Trận giao hữu gi­ữa Amplistan và Bestrudia. Amplistan thắng 2–1.
 
{| class="wikitable" style="font-size: 90%;"
|-
!Trận!!Đội!!Điểm kết quả!!Loại trận!!Sức mạnh của đối thủ!!Sức mạnh khu vực!!Điểm xếp hạng
|-
|Amplistan gặp Bestrudia (giao hữu)<br />Kết quả: 2–1||Amplistan<br />Bestrudia||3<br />0||1.0<br />1.0||0.50<br />1.98||0.94<br />0.94||141<br />0
|-
|}
 
Bestrudia được 0 điểm vì thua trận, nên tất cả các nhân tố nhân với hệ số là 0.
 
Số điểm của Amplistan được tính như sau:
* 3 điểm cho 1 trận thắng;
* hệ số về loại trận là 1.0 (trận giao hữu);
* hệ số về sức mạnh của đối thủ là 0.50 (Bestrudia xếp hạng 188 nên có hệ số tối thiểu là 0.50);
* hệ số về sức mạnh khu vực là 0.94 (hệ số trung bình của 2 liên đoàn);
* hệ số nhân là 100.
 
Một vài ví dụ:
 
{| class="wikitable" style="font-size: 90%;"
|-
!Trận!!Đội!!Điểm kết quả!!Loại trận!!Sức mạnh của đối thủ!!Sức mạnh khu vực!!Điểm xếp hạng
|-
|Amplistan gặp Bestrudia (giao hữu)<br />Kết quả: 1–2||Amplistan<br />Bestrudia||0<br />3||1.0<br />1.0||0.50<br />1.98||0.94<br />0.94||0<br />558
|-
|Amplistan gặp Bestrudia (giao hữu)<br />Kết quả: 1–1||Amplistan<br />Bestrudia||1<br />1||1.0<br />1.0||0.50<br />1.98||0.94<br />0.94||47<br />186
|-
|Amplistan gặp Bestrudia (VCK World Cup)<br />Kết quả: 2–1||Amplistan<br />Bestrudia||3<br />0||4.0<br />4.0||0.50<br />1.98||0.94<br />0.94||564<br />0
|-
|Amplistan gặp Bestrudia (VCK World Cup)<br />Kết quả: 1–1 (Bestrudia thắng bằng penalties)||Amplistan<br />Bestrudia||1<br />2||4.0<br />4.0||0.50<br />1.98||0.94<br />0.94||188<br />1488
|-
|Amplistan gặp Conesto (giao hữu)<br />Kết quả: 1–2||Amplistan<br />Conesto||0<br />3||1.0<br />1.0||1.61<br />1.98||0.99<br />0.99||0<br />588
|-
|Conesto gặp Delphiz (VCK cúp châu lục)<br />Kết quả: 4–0||Conesto<br />Delphiz||3<br />0||2.5<br />2.5||1.70<br />1.61||0.96<br />0.96||1224<br />0
|-
|Conesto gặp Delphiz (VCK cúp châu lục)<br />Kết quả: 0–1||Conesto<br />Delphiz||0<br />3||2.5<br />2.5||1.70<br />1.61||0.96<br />0.96||0<br />1159
|-
|Conesto gặp Amplistan (VCK World Cup)<br />Kết quả: 0–0 (Amplistan thắng bằng penalties)||Conesto<br />Amplistan||1<br />2||4.0<br />4.0||1.98<br />1.61||0.99<br />0.99||784<br />1275
|}
 
Conesto được nhiều điểm hơn so với Bestrudia trong trận gặp cùng Amplistan vì có hệ số khu vực cao hơn.
 
== Công thức tính toán giai đoạn 1999-2006 ==