Khác biệt giữa các bản “Hải Ninh (tỉnh)”

n
không có tóm lược sửa đổi
n
Thẻ: Soạn thảo trực quan Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
Ngày [[14 tháng 12]] năm [[1912]], tỉnh Hải Ninh bị xóa bỏ để thành lập '''Đạo Quan binh thứ nhất Hải Ninh''', gồm ba châu. Đến năm 1919, một châu mới được thành lập, lấy tên là [[Bình Liêu]], do tách hai tổng từ châu Tiên Yên. Sau này bỏ đạo Quan binh, tỉnh Hải Ninh được tái lập.
 
Ngày [[7 tháng 6]] năm [[1949]], huyện [[Lộc Bình]] của tỉnh Hải Ninh nhập vào tỉnh Lạng Sơn.
 
Trong [[chiến tranh Đông Dương|kháng chiến chống Pháp]], Hải Ninh thuộc Liên khu Việt Bắc, thị xã Móng Cái bị giải thể. Năm 1950 tỉnh Hải Ninh có 7 huyện: Móng Cáy (tức [[Móng Cái]]), [[Hải Hà, Quảng Ninh|Hà Cối]], [[Đầm Hà]], [[Tiên Yên]], [[Bình Liêu]], [[Đình Lập]] (nay thuộc tỉnh Lạng Sơn), [[Ba Chẽ|Hải Chi]]. Thị xã Móng Cái được tái lập ngày [[1 tháng 2]] năm [[1955]] và trở thành tỉnh lị.
 
Ngày [[27 tháng 6]] năm [[1951]], nhập 2 huyện Hải Chi và Đình Lập thành 1 huyện mới lấy tên là Đình LậpHải.
 
Trước khi giải thể, tỉnh Hải Ninh có tỉnh lị là [[Móng Cái|thị xã Móng Cái]] và 6 huyện: [[Ba Chẽ]], [[Bình Liêu]], [[Đầm Hà]], [[Đình Lập]], [[Hải Hà]], [[Tiên Yên]].
 
[[Tháng mười|Tháng 10]] năm [[1963]], Hải Ninh được hợp nhất với khu [[Hồng Quảng (khu)|Hồng Quảng]] thành tỉnh mới [[Quảng Ninh]].
 
==Tham khảo==