Khác biệt giữa các bản “Người Maasai”

nghi ngờ mà không có bằng chứng thì vô tội theo luật hình sự. Nhìn nội dung cũ bài thì khớp với bài wiki tiếng Anh
(nghi ngờ mà không có bằng chứng thì vô tội theo luật hình sự. Nhìn nội dung cũ bài thì khớp với bài wiki tiếng Anh)
{{Infobox Ethnic group
{{Chất lượng kém|ngày=12
|group = Maasai
|tháng=08
|image = [[File:Maasai-jump.jpg|256px]]
|năm=2011
|image_caption = Maasai warriors jumping
|lý do=không định dạng wiki, không nguồn gốc, nhiều khả năng là rinh nguyên xi từ 1 giáo trình.}}
|population = khoảng 1.5 triệu
{{wikify}}
|region1 = {{flagcountry|Kenya}}
{{thiếu nguồn gốc}}
|pop1 = 842,000
'''1. Tìm hiểu về bộ lạc Maasai'''
|ref1 = {{lower|<ref>Điều tra dân số Kenye năm 2009</ref>}}
 
|region2 = {{flagcountry|Tanzania}}&nbsp;(northern)
'''1.1. Khái quát về bộ lạc Maasai'''
|pop2 = 430.000{{Citation needed|date=May 2011}}
 
|ref3 = {{lower|<ref name="e">[http://www.ethnologue.com/show_language.asp?code=mas Ethnologue report for language code:mas] ethnologue.com, '453,000 in Kenya (1994 I. Larsen BTL) ... 430,000 in Tanzania (1993)', Gordon, Raymond G., Jr. (ed.), 2005. Ethnologue: Languages of the World, Fifteenth edition. Dallas, Tex.: SIL International</ref>}}
Bộ lạc Maasai (hay còn gọi là Masai) là một nhóm người thuộc chủng tộc Nilotic bán du mục sinh sống ở Kenya và phía bắc Tanzania. Đa số người dân của bộ lạc sử dụng ngôn ngữ Maa, thuộc nhóm ngôn ngữ Nil-Sahara, đồng thời họ cũng được đào tạo ngôn ngữ chính thức của Kenya và Tanzania: tiếng Swahili và tiếng Anh.
|languages = [[tiếng Maasai|Maa]] (ɔl Maa)
 
|religions = [[Monotheism]]<br>bao gồm [[Thiên Chúa giáo]]
Dân số của Maasai theo điều tra dân số ước tính 377.089 người (năm 1989), và số liệu gần đây nhất là vào khoảng 900.000 người vào năm 1993. Con số này bao gồm cả người dân định cư ở Tanzania, Kenya và số người sống bán du mục.
|related = [[Người Samburu|Samburu]]
 
}}
Bộ'''Maasai lạc Maasai''' (hay còncũng gọighi'''Masai''') là một nhóm ngườidân tộc thuộc chủng tộc Nilotic bán du mục sinh sống ở Kenya và phía bắc Tanzania. Họ là một trong những dân tộc nổi tiếng ở châu Phi do phong tục, cách ăn mặc và nơi sống riêng biệt.<ref name="b">[http://www.bluegecko.org/kenya/tribes/maasai/ Maasai - Introduction] Jens Fincke, 2000-2003</ref> Đa số người dân của bộ lạc sử dụng ngôn[[tiếng ngữ Maa,Maasai]] thuộc nhóm ngôn ngữ Nil-Sahara, đồng thời họ cũng được đào tạo ngôn ngữ chính thức của Kenya và Tanzania: tiếng Swahili và tiếng Anh. Theo báo cáo dân số của dân tộc này là 840.000 người ở Kenya (điều tra năm 2009) so với 377.000 người năm 1989
Các chính phủ Tanzania và Kenya đã có các chương trình khuyến khích người Maasai từ bỏ lối sống bán du mục truyền thống, nhưng họ vẫn tiếp tục theo phong tục của mình.<ref>''The Last of the Maasai''. Mohamed Amin, Duncan Willetts, John Eames. 1987. Page 122. Camerapix Publishers International. ISBN 1 874041 32 6</ref> Gần đây, [[Oxfam]] đã tuyên bố rằng lối sống của người Maasai có thể là cách đáp ứng với biến đổi khí hậu vì họ có khả năng canh tác ở vùng sa mạc.<ref>{{cite news | url =http://news.bbc.co.uk/2/hi/africa/7568695.stm | title = Maasai 'can fight climate change' | date = 18 August 2008 | work=BBC News}}</ref> Nhiều bộ lạc Maasai ở Tanzania và Kenya chào đón khách đến thăm làng của họ để trải nghiệm lối sống, truyền thống và văn hóa của người Maasai.<ref>[http://www.climbkili.com/safari-etc/climb-kili-safaris/masai-tribes/ Visiting a Maasi Village<!-- Bot generated title -->]</ref>
{{wiki hóa}}
<!--
'''1.2. Lịch sử hình thành và phát triển'''
 
Truyền thống làm đồ trang sức của người Maasai đã hình thành từ rất lâu. Từ xưa, việc đeo đồ trang sức như thế nào cùng với việc vẽ trang trí cơ thể đã một yếu tố khẳng định vị trí trong xã hội của người Maasai.
Trước đây, chưa khi giao lưu thông thương với các quốc gia châu Âu, trang sức của bộ lạc Maasai chủ yếu được sản xuất từ những nguyên liệu tự nhiên có sẵn. Các hạt màu trắng được làm từ đất sét, ngà voi, xương hoặc vỏ của một số động vật biển. Các hạt màu đen và màu xanh được làm từ sắt, than, hạt giống, đất sét hoặc sừng trâu bò. Hạt màu đỏ được làm từ một số hạt giống có màu đỏ, gỗ, xương, quả bầu hoặc đồng thau.
Vào cuối thế kỷ XIX, một số lượng lớn các hạt rực rỡ sắc màu từ châu Âu thâm nhập vào Đông Phi. Từ đó, những người làm đồ trang sức của bộ lạc Maasai đã dùng những chất liệu hạt mới này thay thế cho những hạt tự nhiên trước đây. Ngày nay, những hạt thủy tinh mờ đục hay những hạt cườm lán mịn đủ sắc màu gia công tinh xảo được sử dụng phổ biến và rất được ưa chuộng trong đồ trang sức của người Maasai.-->
 
==Tham khảo==
{{tham khảo}}
[[Thể loại:Dân tộc ở Kenya]]
[[Thể loại:Dân tộc ở Tanzania]]
[[en:Maasai people]]
Người dùng vô danh