Khác biệt giữa các bản “Học viện Lục quân (Việt Nam)”

n
 
==Tên gọi qua các thời kỳ==
* 1946-1948, Lớp Bổ túc Cán bộ Quân sự trung cấp (1946-1948), khai giảng ngày 7 tháng 7 năm 1946
* 1948-1951, Trường Bổ túc cán bộ Quân sự trung cấp (1948-1951)
* 1948-1951, Trường Bổ túc Quân chính trung cấp (1948-1951)
* 1951-1954, Trường Bổ túc Quân chính trong nước và nước ngoài (1951-1954)
* 1955-1961, Trường Bổ túc Quân sự trung cao cấp (1955-1961)
* Từ 1961-1965, đến 1965sát nhập với Trường Chính trị trung cao cấp thành Học viện Quân chính
* 1965-1981, Tách Học viện Quân chính thành Học viện Quân sự và [[Học viện Chính trị]]. Học viện Quân sự: 1965-1981
* 1981-nay, Học viện Lục quân [Đà Lạt]: từ 1981 đến nay.
 
== Lãnh đạo hiện nay ==
* Giám đốc: [[Trung tướng]] Tiến sĩ [[Hoàng Văn Minh]]
* Chính ủy: [[Trung tướng|Thiếu tướng]] [[Lê Quang Xuân]]
*Phó Giám đốc: [[Trung tướng|Thiếu tướng]], GS.TS [[Nguyễn ĐìnhKhắc BìnhĐức]]
*Phó Giám đốc: Đại[[Trung tá,tướng|Thiếu PGS.TStướng]] [[Trần Khắc Đào]]
*Phó ChínhGiám ủy:đốcː [[Trung tướng|Thiếu tướng]] Đậu[[Trần VănQuốc NậmThái]]
*Phó Giám đốcː Đại tá [[Trần Văn Thành]]
*Phó Chính ủy: [[Trung tướng|Thiếu tướng]] [[Đậu Văn Nậm]]
 
== Tổ chức Đảng ==
* Khoa Chiến thuật.
* Khoa Chiến dịch.
* Khoa Chỉ huy- Tham mưu.
* Khoa Mác-Lênin - tưởng Hồ Chí Minh.
* Khoa Công tác Đảng, công tác chính trị
* Khoa CTĐ, CTCT.
* Khoa Quân sự địa phương.
* Khoa Tăng- Thiết giáp.
* Khoa Pháo binh.
* Khoa Thông tin.
* Khoa Quân sự chung.
* Khoa Sư phạm quân sự.
* Khoa Hậu cần- Kỹ thuật.
* Khoa Tin học - Ngoại ngữ.
 
=== Các đơn vị quản lý học viên ===
* Hệ Quốc tế
* Hệ Đào tạo trung, sư đoàn
* Hệ Sau đại học
* Hệ Đào tạo ngắn hạn
* Hệ Đào tạo trung, sư đoàn
 
===Doanh nghiệp===