Khác biệt giữa các bản “Trương Thị Thận”

Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
 
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
===Mẫu bằng tử quý===
Năm Tự Đức thứ 36, [[Tự Đức]] băng hà, [[Dục Đức]] bị hai quyền thần là [[Nguyễn Văn Tường]] và [[Tôn Thất Thuyết]] phế truất. Con trai bà là '''Lãng Quốc Công''' [[Nguyễn Phúc Hồng Dật]] được đưa lên làm Hoàng đế, lấy niên hiệu [[Hiệp Hoà]]. Bà cũng được phong tôn lên làm Hoàng Thái phi, ngày sinh nhật của bà được gọi là '''Thiên Xuân tiết''' (千春節). Bốn tháng sau, [[Hiệp Hoà]] bị [[Tôn Thất Thuyết]] phế truất và xử chết. Hoàng Thái phi Trương Thị Thận cũng bị giáng xuống làm '''Thụy Tần''', sau này trong chính biên Liệt truyện sửa lại là '''Đoan Tần'''.
 
Ngày [[2 tháng 1]] năm [[1889]], bà qua đời. Được an táng tại xã [[Dương Xuân Hạ]], huyện [[Hương Thủy]], tỉnh [[Thừa Thiên]]. Sau cải táng về [[Long Khê]], huyện [[Hương Trà]], tỉnh [[Thừa Thiên]].
 
==Hậu duệ==
Bà sinh hạ cho Thiệu Trị 6 người con, 2 hoàng tử 4 hoàng nữ. Trong đó chỉ có 2 hoàng tử và 1 công chúa sống tới tuổi trưởng thành. Năm [[1835]] bà hạ sinh Hoàng nữ [[Nguyễn Phúc Tuy Trinh]] (阮福婑婧). Năm 1837, bà hạ sinh '''Phong Lộc Quận Công''' [[Nguyễn Phúc Hồng Kháng]] (豐祿郡公阮福洪伉). Năm [[1838]] bà hạ sinh Hoàng nữ [[Nguyễn Phúc Liêu Diệu]] (阮福嫽妙). Năm [[1839]] bà lại sinh ra Hoàng nữ [[Nguyễn Phúc Nhàn Nhã]] (阮福嫻雅). Năm [[1847]] bà sinh ra [[Nguyễn Phúc Hồng Dật]] sau là vua '''Hiệp Hoà''', sau lại bị giáng làm '''Văn Lãng Quận Vương''' (文朗郡王). Bà còn một người con gái là [[Lạc Thành Công chúa]] '''Nguyễn Phúc Nhàn Đức''' (樂成公主阮福嫻德), nhưng không rõ thời gian bà sinh hạ công chúa, nhưng ước chừng khoảng năm [[1843]] tới năm [[1845]].
Người dùng vô danh