Khác biệt giữa các bản “Giải thuật ký số”

n (wiki hoá)
 
==Tạo khoá==
* Chọn số nguyên tố 160 bit q.
* Chọn 1 số nguyên tố L bit, sao cho p=qz+1 với số nguyên z nào đó, 512 ≤ L ≤ 1024, L chia hết cho 64.
Chú ý: Trong [http://csrc.nist.gov/publications/fips/fips186-2/fips186-2-change1.pdf FIPS-186-2], giả sử L luôn bằng 1024.
* Chọn h, với 1 < h < p - 1 sao cho g = h<sup>z</sup> mod p > 1. (z = (p-1) / q.)
* Chọn x ngẫu nhiên, thoả mãn 0 < x < q.
* Tính giá trị y = g<sup>x</sup> mod p.
* Khoá chính là (p, q, g, y). Khoá riêng là x.
Chú ý (p, q, g) có thể dùng chung bởi nhiều người dùng trong hệ thống, nếu muốn.
FIPS 186-3 sử dụng [[http://en.wikipedia.org/wiki/SHA SHA]]-224/256/384/512 như hàm băm, q với kích thước 224, 256, 384, và
512 bit, L nhận giá trị 2048, 3072, 7680, và 15360 tương ứng.
Có các giải thuật hiệu quả để tính toán các biểu thức mũ và lấy phần dư khi chia cho số nguyên
tố lớn h<sup>z</sup> mod p và g<sup>x</sup> mod p.
 
Hầu hết các số h đều thoả mãn yêu cầu, vì vậy giá trị 2 thông thường được sử dụng.
 
==Ký==
Người dùng vô danh