Khác biệt giữa các bản “Giải thuật ký số”

 
==Sự đúng đắn của giải thuật==
Lược đồ ký số là đúng đắn có ý nghĩa khi người xác nhận luôn chấp nhận các chữ ký thật. Điều này có thể được chỉ ra như sau:
 
Từ ''g'' = ''h<sup>z</sup>'' mod ''p'' suy ra
''g<sup>q</sup>'' &equiv; ''h''<sup>''qz''</sup> &equiv; ''h''<sup>''p''-1</sup> &equiv; 1 (mod p) bởi [http://en.wikipedia.org/wiki/Fermat%27s_little_theorem Định lý Fermat nhỏ]. Bởi vì ''g''>1 và ''q'' là số nguyên tố suy ra is prime it follows that ''g'' có bậc has order ''q''.
 
Người ký tính
 
:<math>s=k^{-1}(\mbox{SHA-1}(m)+xr) \mod{q}.</math>
 
Như vậy
 
:<math>
\begin{matrix}
k & \equiv & \mbox{SHA-1}(m)s^{-1}+xrs^{-1}\\
& \equiv & \mbox{SHA-1}(m)w + xrw \pmod{q}.\\
\end{matrix}
</math>
 
Bởi vì ''g'' có bậc ''q'' chúng ta có
 
:<math>
\begin{matrix}
g^k & \equiv & g^{{\rm SHA-1}(m)w}g^{xrw}\\
& \equiv & g^{{\rm SHA-1}(m)w}y^{rw}\\
& \equiv & g^{u1}y^{u2} \pmod{p}.\\
\end{matrix}
</math>
 
Cuối cùng, tính đúng đắn của DSA suy ra từ
 
:<math>r=(g^k \mod p) \mod q = (g^{u1}y^{u2} \mod p) \mod q = v.</math>
 
==Xem thêm==
Người dùng vô danh