Khác biệt giữa các bản “Vympel R-23”

 
==Thành tích==
Thành tích trong chiến đấu của R-23/24 hầu hết được diễn ra tại [[thung lũng Beqaa]] [[tháng 6]]-[[1982]], trong suốt cuộc chiến tranh [[Liban]] năm [[1982]]. Một vài thông tin từ phía [[Nga]] được mọi người xác nhận:
 
Vào [[6 tháng 6]]-[[1982]], một chiếc [[MiG-23]] đã bắn hạ một chiếc BQM-34 UAV của Israel bằng một tên lửa R-23. [[7 tháng 6]]-[[1982]], 3 chiếc [[MiG23|MiG-23MF]] (phi công Khallyak, Said, Merza) tấn công một toán [[F-16]]. Phi đội trưởng Merza đã phát hiện những chiếc F-16 từ khoảng cách 23 km và bắn hạ 2 chiếc F-16 với tên lửa R-23/AA-7 Apex (một từ khoảng cách 9 km, một trong khoảng 7 hoặc 8km); tuy nhiên, bản thân anh ta cũng bị bắn hạ. Vào [[8 tháng 6]]-[[1982]], 2 chiếc MiG-23MF lại gặp một toán F-16. Thiếu tá Tokhau đã hạ một chiếc F-16 từ 20 km, anh ta cũng bắn hạ một chiếc cách 7 km bằng tên lửa R-23; tuy nhiên, anh ta cũng bị bắn hạ bởi một tên lửa [[AIM-9 Sidewinder]] từ một chiếc F-16. [[9 tháng 6]]-[[1982]], 2 chiếc MiG-23MF (phi công là Dib và Said) tấn công một nhóm F-16. Dib bắt hạ một chiếc F-16 từ xa 6 hay 7 km với một quả R-23, nhưng anh ta cũng bị bắn hạ, cũng bằng một quả AIM-9 "Sidewinder".
 
R-23/24 còn được sử dụng ở [[Angola]] vào cuối những năm 1980, MiG-23MF [[không quân Cuba]] đã bắn một số tên lửa R-23 tấn công những chiếc [[Dassault Mirage F1]] của [[Nam Phi]], họ đã bắn hạ ít nhất 2 chiếc và không chịu một sự tổn thất nào.
 
Rất nhiều R-23 được sử dụng trong chiến tranh giữa Iran và Iraq, khi MiG-23 của Iraq bắn những chiếc F-4D/E và F-5E của Iran.
 
==Thông số kỹ thuật==
[[Hình:R-23 nakres.gif|nhỏ|300px|2 phiên bản của R-23]]
*Chiều dài: (R-23R, R-24R) 4.5 m (14 ft 9 in); (R-23T, R-24T) 4.2 m (13 ft 9 in)
*Sải cánh: 1 m (3 ft 5 in)
*Đường kính: 223 mm (8.8 in)
*Trọng lượng: (R-23R, R-24R) 222 kg (489 lb), 243 kg (536 lb); (R-23T, R-24T) 215 kg (474 lb), 235 kg (518 lb)
*Vận tốc: Mach 3
*Tầm bay: (R-23R) 35 km (22 mi); (R-24R) 50 km (31 mi); (R-23T, R-24T) 15 km (9.4 mi)
*Hệ thống dẫn đường: (R-23R, R-24R) SARH; (R-23T, R-24T), IR
*Đầu nổ: thuốc nổ mạnh nổ không tiếp xúc, 25 kg (55 lb) (R-23) hoặc 35 kg (77 lb) (R-24)
 
{{Tên lửa không đối không Nga}}
 
[[Thể loại:Tên lửa không đối không của Liên Xô]]
[[Thể loại:Tên lửa không đối không của Trung Quốc]]
[[Thể loại:Tên lửa dẫn đường của Không quân Xô Viết]]
 
[[en:Vympel R-23]]
[[es:Vympel R-23]]
[[it:AA-7 Apex]]
[[hu:R–23]]
[[pl:R-23 (pocisk rakietowy)]]