Khác biệt giữa các bản “Than đá”

không có tóm lược sửa đổi
===Hóa lỏng===
 
Bài tham khảo: {{further|Than hóa lỏng <ref>coal liquefaction</ref>}}
 
Than cũng có thể được chuyển đổi thành nhiên liệu tổng hợp tương đương với xăng hoặc dầu diesel bằng một số quy trình trực tiếp khác nhau (không thực sự yêu cầu khí hóa hay yêu cầu chuyển đổi gián tiếp). Trong các quá trình hóa lỏng trực tiếp, than được hydro hóa hoặc cacbon hóa. Quá trình hydro hóa là quá trình <ref>Bergius</ref>, các quy trình SRC-I và SRC-II (Dùng dung môi để tinh chế than), quá trình hydro hóa <ref>NUS Corporation</ref> và một số quy trình một giai đoạn và hai giai đoạn khác. Trong quá trình cacbon hóa ở nhiệt độ thấp, than được nghiền nhỏ ở nhiệt độ từ 360 đến 750&nbsp;°C (680 và 1,380&nbsp;°F). Ở vào những nhiệt độ này có thể tối ưu hóa được việc sản xuất các <ref>tars</ref> than phong phú hơn trong hydrocacbon nhẹ hơn khi so với nhựa than thông thường. Than đá sau đó được chế biến thành nhiên liệu. Tổng quan về hóa lỏng than và tiềm năng tương lai của nó có sẵn.
 
Các phương pháp hóa lỏng than liên quan đến lượng khí thải carbon dioxide (CO2) trong quá trình chuyển đổi. Nếu hóa lỏng than được thực hiện mà không sử dụng công nghệ thu giữ và lưu trữ carbon (CCS) hoặc hỗn hợp sinh khối, thì kết quả là dấu chân khí nhà kính trong vòng đời thường lớn hơn so với việc khai thác và tinh luyện sản xuất nhiên liệu lỏng từ dầu thô. Nếu công nghệ CCS được sử dụng, giảm 5–12% có thể đạt được trong các nhà máy Than đá (CTL) và giảm tới 75% là có thể đạt được khi than đồng hóa với mức sinh khối được chứng minh thương mại (30% trọng lượng sinh khối) trong các nhà máy than / sinh khối đến chất lỏng. Đối với các dự án nhiên liệu tổng hợp trong tương lai, việc hấp thụ <ref>carbon dioxide</ref> được đề xuất để tránh được việc thải khí CO2 vào khí quyển. Việc bổ sung thêm vào chi phí sản xuất.
 
===Than tinh chế===