Khác biệt giữa các bản “Than đá”

===Than - hàng hóa giao dịch===
 
Tại Bắc Mỹ, các hợp đồng trong tương lai than miền Trung <ref>Appalachian</ref>Appalachia hiện đang được giao dịch trên sàn giao dịch <ref>New York Mercantile Exchange</ref> (biểu tượng giao dịch QL). Đơn vị giao dịch là 1,550 tấn (1,410 t) cho mỗi hợp đồng và được tính bằng đô la Mỹ và xu cho mỗi tấn. Vì than là nhiên liệu chính để sản xuất điện tại Hoa Kỳ, các hợp đồng trong tương lai than cung cấp cho các nhà sản xuất than và ngành công nghiệp điện là một công cụ quan trọng để quản lý rủi ro và rủi ro.
 
Ngoài hợp đồng <ref>NYMEX</ref>, Sàn giao dịch liên lục địa (ICE) có tương lai than châu Âu <ref>Rotterdam</ref> và Nam Phi <ref>Richards Bay</ref> có sẵn để giao dịch. Đơn vị giao dịch cho các hợp đồng này là 5.000 tấn (5.500 tấn) và cũng được tính bằng đô la Mỹ và xu cho mỗi tấn.
 
Giá than tăng từ khoảng 30 USD / tấn trong năm 2000 lên khoảng 150 USD / tấn ngắn tính đến tháng 9/2008. Tính đến tháng 10/2008, giá mỗi tấn ngắn đã giảm xuống còn 111,50 USD. Giá tiếp tục giảm xuống còn 71,25 USD tính đến tháng 10 năm 2010. Đầu năm 2015, nó đã được giao dịch gần $ 56 / tấn.