Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Thứ Sáu”

n
→‎top: replaced: Chúa Jesus → Jesus using AWB
Không có tóm lược sửa đổi
n (→‎top: replaced: Chúa Jesus → Jesus using AWB)
[[Tiếng Việt]] chịu ảnh hưởng từ [[tiếng Bồ Đào Nha]] vốn gọi ngày này trong tuần là ''sexta-feira'', nghĩa là "ngày lễ thứ sáu".<ref>[http://www.cjvlang.com/Dow/dowviet.html Days of the Week in Vietnamese]</ref> Một số ngôn ngữ khác như [[tiếng Ả Rập]], [[tiếng Hy Lạp]], [[tiếng Hebrew|tiếng Do Thái]], [[tiếng Thổ Nhĩ Kỳ]] cũng gọi ngày trong tuần theo thứ tự đó.
 
Trong [[Tiếng Hoa]], ngày này được gọi là ''Tinh kỳ ngũ'' ([[Chữ Hán|chữ hán]]: 星期五) nghĩa là ''kỳ sao thứ năm''. Trong [[Tiếng Nhật|tiếng Nhật]] và [[Tiếng Hàn Quốc|tiếng Hàn]], ngày này được gọi là ''Kim Diệu Nhật'' ([[Kanji]]/[[Hanja]]: 金曜日, [[Kana]]: きんようび - kin yōbi, [[Hangul|Hangeul]]: 금요일 - geum yo il), nghĩa là ''ngày kim''.
 
Ở những nước làm việc năm ngày một tuần, thứ Sáu là ngày làm việc cuối cùng nên thường được dùng để tổ chức lễ lạc và nghỉ ngơi.
 
Ở phương Tây người ta tin rằng "thứ Sáu ngày 13" là một ngày xui xẻo, dễ bị ma quỷ quấy rối vì theo [[Kinh Thánh]] con số 13 trùng với 13 nhân vật có mặt tại bữa [[Tiệc Ly]], còn Thứ Sáu là ngày Chúa [[Jesus]] bị [[đóng đinh (hình phạt)|đóng đinh]] trên cây [[thập tự]]. Thứ Sáu cũng là ngày [[Adam và Eva]] ăn trái táo cấm.
 
Thứ sáu còn là ngày lễ thánh của [[hồi giáo|đạo Hồi]].