Khác biệt giữa các bản “Rafael Nadal”

n
không có tóm lược sửa đổi
n
Những thành công trên mặt sân đất nện đã mang đến cho anh danh hiệu "Vua đất nện". Nhiều chuyên gia đánh giá anh là tay vợt đánh sân đất nện hay nhất mọi thời đại.<ref>{{cite news | first=Sandra | last=Harwitt | title=Is Rafael Nadal the best clay-court player ever? | date=1 August 2008 | url =http://sports.espn.go.com/sports/tennis/french08/columns/story?columnist=harwitt_sandra&id=3432383 | work =ESPN | accessdate = 5 April 2010}}</ref><ref>{{Cite web|url=http://msn.foxsports.com/tennis/story/rafael-nadal-retakes-king-of-clay-title-with-french-open-win-060610|title=Rafael Nadal retakes king of clay title with french open win|work=foxsports.com|accessdate=1 July 2010}}</ref> Nadal đã có sáu chiến thắng liên tiếp ở giải [[Pháp Mở rộng]] (Roland Garros) từ 2005-2011. Tại đây, anh mới thua một trận duy nhất trong bảy lần tham dự. Nadal cũng đang giữ kỉ lục có chuỗi trận thắng dài nhất trên sân đất nện trong [[kỉ nguyên mở rộng của quần vợt]] với 81 chiến thắng (từ tháng 4 năm 2005 đến tháng 5 năm 2007).
 
Nadal giữ một kỷ lục là đã có 160 tuần xếp thứ 2 sau Federer trên bảng xếp hạng ATP trước khi giành lấy vị trí số 1 từ ngày 18 tháng 8 năm 2008 đến 5 tháng 7 năm 2009.<ref name=launches>{{cite news| url = http://in.reuters.com/article/idINIndia-35125720080822 | title = Nadal launches new reign at U.S. Open | accessdate = 4 July 2010 | date = 22 August 2008 | publisher = ''[[Reuters]]''}}</ref> GầnSau đây nhất thìđó anh đã lấy lại vị trí số 1 thế giới vào ngày 7 tháng 6 năm 2010 sau khigiữ giànhcho chiếnđến thắngngày lần3 thứtháng 57 tại giải Pháp Mởnăm rộng2011.<ref>{{cite news | title=It's official: Nadal will pass Federer for No. 1 | date=1 August 2008 | url =http://nbcsports.msnbc.com/id/25978842/ | agency =Associated Press| accessdate = 5 April 2010}}</ref> Nadal cũng là tay vợt duy nhất sau [[Rod Laver]] giành được 3 danh hiệu Grand Slam liên tục trong cùng một năm (Pháp Mở rộng, Wimbledon và Mỹ Mở rộng 2010).
 
Năm 2008, Nadal nhận giải thưởng thể thao [[Prince of Asturias]] vì những thành tích của mình.<ref>{{Cite web|url=http://www.fpa.es/en/awards/2008/rafael-nadal-1/ |title=2008 Prince of Asturias Award for Sports |accessdate=5 April 2010 |publisher=Fundación Principe de Asturias }}</ref> Vào ngày 21/11 năm 2010, ở London, Nadal lần đầu tiên giành giải thưởng [[Stefan Edberg Sportsmanship]].<ref>{{cite news | title=Rafa wins Stefan Edberg Sportsmanship Award | date=21 November 2010 | url =http://www.rafaelnadal.com/content/rafa-wins-stefan-edberg-sportsmanship-award | agency =Associated Press| accessdate = 21 November 2010}}</ref> Ngày 7/2/2011, Nadal vinh dự được nhận giải thưởng Laureus World Sportsman of the Year lần đầu tiên trong sự nghiệp.