Khác biệt giữa các bản “Wilhelmina của Hà Lan”

không có tóm lược sửa đổi
{{Infobox royalty
| consort = no
| name = Wilhelmina
| image = Queen Wilhelmina of the Netherlands.jpg
| caption = Nữ hoàng Wilhelmina năm 1942
| succession = [[Nền quân chủ Hà Lan|Nữ hoàng Hà Lan]]
| reign = 23 tháng 11 năm 1890 – <br/> 4 tháng 9 năm 1948 <br/> <small>({{Age in years and days|1890|11|23|1948|09|04}})</small>
| predecessor = [[William III của Hà Lan|William III]]
| successor = [[Juliana của Hà Lan|Juliana]]
| regent = [[Emma of Waldeck and Pyrmont]] (1890-1898), [[Juliana của Hà Lan|Juliana]] (1947, 1948)
| spouse = [[Duke Henry của Mecklenburg-Schwerin|Henry của Mecklenburg-Schwerin]]
| issue = [[Juliana của Hà Lan]]
| full name = Wilhelmina Helena Pauline Maria
| house = [[Nhà Orange-Nassau]]
| father = [[William III của Hà Lan]]
| mother = [[Emma của Waldeck và Pyrmont]]
| birth_date = {{Birth date|df=yes|1880|08|31}}
| birth_place = [[The Hague]], Netherlands
| death_date = {{Death date and age|df=yes|1962|11|28|1880|08|31}}
| death_place = [[Apeldoorn]], Hà Lan
| date of burial = 8 tháng 12 năm 1962
| place of burial = [[Nieuwe Kerk (Delft)|Nieuwe Kerk]], [[Delft]]
| occupation =
| signature =
| religion = [[Giáo hội Tin lành Hà Lan|Cải cách Hà Lan]]
|}}
 
'''Wilhemmina của Hà Lan''' (Wilhelmina Helena Pauline Maria, sinh ngày 31 tháng 8 năm 1880 - mất ngày 28 tháng 11 năm 1962) là nữ hoàng [[Vương quốc Hà Lan]] từ năm 1890 đến 1948. Bà làm nữ hoàng Hà Lan trong 58 năm, lâu hơn bất kỳ vị vua Hà Lan nào. Trong thời gian trị vì của bà chứng kiến [[thế chiến 1]] và [[thế chiến 2]], [[đại suy thoái 1933]] và địa vị đế chế thực dân Hà Lan thoái trào. Ở ngoài Hà Lan bà được nhớ đến chủ yếu do vai trò của mình trong thế chiến 2, trong đó bà tỏ ra là một cảm hứng cho [[kháng chiến Hà Lan]]. Người kế vị bà là [[Juliana của Hà Lan]].
[[392 Wilhelmina]] được đặt tên theo tên bà.
Người dùng vô danh