Khác biệt giữa các bản “Falcon 9”

n
replaced: → (65) using AWB
(cập nhật)
Thẻ: Trình soạn thảo mã nguồn 2017
n (replaced: → (65) using AWB)
|length = <!--length of a single booster/stage in metres, use LENGTH|m}}, optional-->
|diameter = <!--diameter of a single booster/stage in metres, use DIAMETER|m}}, optional-->
|width = <!--width of a single booster/stage if not axisymmetric, use WIDTH|m}}, optional-->
|empty = <!--empty mass of a single booster/stage in kilograms, use EMPTYMASS|kg}}, optional-->
|gross = <!--gross (fuelled) mass of a single booster/stage, use GROSSMASS|kg}}, optional-->
|propmass = <!--propellant mass carried by a single booster/stage in kilograms, use PROPMASS|kg}}, optional-->
|engines = {{plainlist| <!--number and type of engines used on each individual booster/stage, required-->
* '''Block 5''': 9 [[Merlin 1D]]+ (tối đa)
* '''Full Thrust''': 9 [[Merlin 1D]]+
* '''v1.0''': 9 [[Merlin 1C]]
}}
|solid = <!--set to "yes" (lowercase) to change Engines to Motor for solid motors-->
|thrust = {{plainlist|
* '''Full Thrust <small>(cuối 2016)</small>''': 7.607&nbsp;kN<ref name=falcon9-2016 />
* '''Full Thrust''': 6.806&nbsp;kN<ref name=falcon9-2015 />
* '''v1.0''': 4.940&nbsp;kN<ref name=falcon9-2010 />
}}
|SI = {{plainlist| <!--specific impulse of an individual booster/stage, in secs, optional-->
* '''Full Thrust và v1.1'''
** ''[[Mực nước biển]]'': 282&nbsp;s<ref name=falcon9-v1.1-si>{{cite web|title=Falcon 9 |url=http://www.spacex.com/falcon9.php |publisher=SpaceX |accessdate=29 September 2013 |archiveurl=https://web.archive.org/web/20130501002858/http://www.spacex.com/falcon9.php |archivedate=May 1, 2013 }}</ref>
** ''Chân không'': 304&nbsp;s<ref name=falcon9-2010 />
}}
|burntime = {{plainlist| <!--burn time, required-->
* '''Full Thrust''': 162&nbsp;s<ref name=falcon9-2015 />
* '''v1.1''': 180&nbsp;s<ref name=falcon9-2013 />
* '''v1.0''': 170&nbsp;s
}}
|fuel = [[Ôxy lỏng|LOX]] / [[Dầu hỏa|RP-1]] <!--fuel used in stage/boosters, required-->
}}
{{Thông tin hỏa tiễn/tầng
|number = <!--number of boosters, required if type = booster-->
|length = <!--length of a single booster/stage in metres, use LENGTH|m}}, optional-->
|diameter = <!--diameter of a single booster/stage in metres, use DIAMETER|m}}, optional-->
|width = <!--width of a single booster/stage if not axisymmetric, use WIDTH|m}}, optional-->
|empty = <!--empty mass of a single booster/stage in kilograms, use EMPTYMASS|kg}}, optional-->
|gross = <!--gross (fuelled) mass of a single booster/stage, use GROSSMASS|kg}}, optional-->
|propmass = <!--propellant mass carried by a single booster/stage in kilograms, use PROPMASS|kg}}, optional-->
|engines = {{plainlist| <!--number and type of engines used on each individual booster/stage, required-->
* '''Full Thrust''': 1 [[Merlin 1D Chân không]]+
* '''v1.1''': 1 [[Merlin 1D Chân không]]
* '''v1.0''': 1 [[Merlin 1C Chân không]]
}}
|solid = <!--set to "yes" (lowercase) to change Engines to Motor for solid motors-->
|thrust = {{plainlist| <!--thrust provided by a single booster/stage in kN, use THRUST&nbsp;kN, required-->
* '''Full Thrust''': 934&nbsp;kN<ref name=falcon9-2015 />
* '''v1.1''': 801&nbsp;kN<ref name=falcon9-2013 />
* '''v1.0''': 617&nbsp;kN<ref name=falcon9-2010 />
}}
|SI = {{plainlist|
* '''Full Thrust''': 348&nbsp;s<ref name=falcon9-2015 />
* '''v1.1''': 340&nbsp;s<ref name=falcon9-2013 />
* '''v1.0''': 342&nbsp;s<ref name="SpaceX March 10, 2009" />
}}
|burntime = {{plainlist|
* '''Full Thrust''': 397&nbsp;s<ref name=falcon9-2015 />
* '''v1.1''': 375&nbsp;s<ref name=falcon9-2013 />
* '''v1.0''': 345&nbsp;s<ref name=falcon9-2010 />
}}
|fuel = [[Ôxy lỏng|LOX]] / [[Dầu hỏa|RP-1]] <!--fuel used in stage/boosters, required-->
}}
}}
Ngày 25 tháng 2 năm 2010, tên lửa đầu tiên của SpaceX được dựng lên trên Khu Phóng 40, Mũi Canaveral,<ref name="SpaceX February 25, 2010" /> ngày 9 tháng 3, SpaceX tiến hành đốt động cơ trên bãi - thử nghiệm mà động cơ sẽ được đốt mà không bay. Thực nghiệm phải dừng lại lúc T-2 (2 giây trước khi thử) vì lỗi trong hệ thống thiết kế để bơm Helium áp suất cao từ bãi phóng vào các bơm turbine của tầng 1 để quay máy bơm chuẩn bị cho lúc phóng. Các báo cáo sau này cho thấy lỗi xảy ra khi một van điều khiển không nhận được lệnh để mở. Vấn đề nằm ở chính bãi phóng mà không phải tên lửa và đã không xảy ra ở khu thử nghiệm tại McGregor, do tại đó có thiết kế van dẫn hoàn toàn khác. Người ta còn thấy có lửa và khói ở gốc tên lửa, dẫn đến một số nghi hoặc cho rằng động cơ bị cháy. Tuy nhiên, lửa và khói là kết quả bình thường của việc đốt cháy phần dư còn lại của Oxi lỏng và hỗn hợp nhiên liệu có trong hệ thống trước lúc bay, và không hề có thiệt hại nào cho tên lửa và cả bãi phóng. Tất cả các hệ thống của tên lửa cho đến lúc xảy ra lỗi đều vận hành tốt. Thử nghiệm sau đó vào ngày 13 tháng 3 thành công, đốt tất cả chín động cơ tầng 1 trong vòng 3.5 giây.<ref name="universetoday March 13, 2010" />
 
Chuyến bay đầu tiên bị hoãn từ tháng 3 năm 2010 đến tháng 6 do Không Quân kiểm duyệt hệ thống hoãn bay của Falcon 9. Lần bay đầu tiên ban đầu bắt đầu vào lúc 1:30 chiều giờ EDT, thứ 6, ngày 4 tháng 6 năm 2010 (1730 UTC). Chuyến bay sớm bị hủy giây lát sau khi đốt động cơ và tên lửa hoãn bay thành công. Nhân viên mặt đất phục hồi lại tên lửa và cuối cùng, lúc 2:45 chiều giờ EDT (1845 UTC) cùng ngày: Falcon 9 cất cánh lần đầu tiên. Chuyến bay thứ hai của Falcon 9, nhiệm vụ bay thử COTS đầu tiên, cất cánh ngày 8 tháng 12 năm 2010.
 
=== Chế tạo ===
Falcon 9 được trang bị nón mũi để bảo vệ kiện hàng là vệ tinh, trừ tàu Dragon. Nón mũi cao 13,1&nbsp;m, đường kính 5,2&nbsp;m và được cấu tạo từ lớp nhôm tổ ong phủ sợi cac-bon. SpaceX thiết kế và chế tạo chúng tại trụ sở ở Hawthorne, bang [[California]]; thử nghiệm về tiếng ồn đột ngột, rung động cơ học và mô phỏng điều kiện phóng tĩnh điện điện từ được tiến hành với một nguyên mẫu hoàn chỉnh trong buồng chân không tại Trung tâm Plum Brook của NASA, vào mùa xuân năm 2013.<ref name=cpd20130525>{{cite news |last=Mangels |first=John |url=http://www.cleveland.com/science/index.ssf/2013/05/nasas_plum_brook_station_tests.html |title=NASA's Plum Brook Station tests rocket fairing for SpaceX |accessdate=2013-05-27 |newspaper=Cleveland Plain Dealer |date=2013-05-25 }}</ref>
 
Với [[thiết kế chịu lỗi]], SpaceX trang bị nhiều hệ thống bay dự phòng cho tên lửa. Mỗi động cơ Merlin được điều khiển bởi ba máy tính theo nguyên tắc phiếu đa số (sử dụng kết quả trả về bởi nhiều máy tính nhất), mỗi máy tính có hai [[vi xử lý]] liên tục đối chiếu kết quả của nhau. Phần mềm chạy trên hệ điều hành [[Linux]] và được viết bằng [[C++]]<ref name=aw20121118/>. Để tăng tính linh hoạt, các linh kiện thương mại có sẵn và thiết kế chịu bức xạ được sử dụng thay vì các linh kiện chịu bức xạ.<ref name=aw20121118>{{cite news |last=Svitak |first=Amy |title=Dragon's "Radiation-Tolerant" Design |url=http://www.aviationweek.com/Blogs.aspx?plckBlogId=Blog%3a04ce340e-4b63-4d23-9695-d49ab661f385&plckPostId=Blog%3a04ce340e-4b63-4d23-9695-d49ab661f385Post%3aa8b87703-93f9-4cdf-885f-9429605e14df |accessdate=2012-11-22 |newspaper=Aviation Week |date=2012-11-18 |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131203204735/http://www.aviationweek.com/Blogs.aspx?plckBlogId=Blog%3A04ce340e-4b63-4d23-9695-d49ab661f385&plckPostId=Blog%3A04ce340e-4b63-4d23-9695-d49ab661f385Post%3Aa8b87703-93f9-4cdf-885f-9429605e14df |archivedate=December 3, 2013 |deadurl=yes |df=mdy-all }}</ref> Mỗi một tầng của Falcon 9 đều có hệ thống điều khiển bay riêng với thiết kế chịu lỗi và dự phòng như các động cơ.
 
==Lịch sử phóng==
SpaceX công bố phiên bản này vào năm 2017. Đây là phiên bản cuối cùng của dòng tên lửa Falcon 9, sau đó công ty sẽ tập trung phát triển tên lửa [[Big Falcon Rocket|BFR]] có khả năng chở khách tới [[Sao Hỏa]]. Thay đổi lớn nhất so với Block 4 là lực đẩy động cơ tăng lên và các cải thiện về càng hạ cánh. Ngoài ra còn nhiều thay đổi nhỏ khác nhằm tinh giản quá trình thu hồi và tái sử dụng tầng 1. Mục đích chung của các thay đổi này làm tăng năng suất sản xuất lõi tên lửa và làm quá trình tái sử dụng hiệu quả hơn. Mục tiêu của SpaceX là tái sử dụng đến 10 lần tầng thứ nhất của Block 5 mà chỉ cần kiểm tra giữa các lần phóng, đến 100 lần nếu qua bảo dưỡng. Thời gian giữa các lần phóng sẽ rút xuống còn vài tuần, nếu cần thiết thì chỉ mất có 1 ngày. SpaceX dự định sẽ trình diễn khả năng tái sử dụng trong vòng 24 giờ muộn nhất là vào năm 2019.<ref name=block5_insider/>
 
Thiết kế của Block 5 nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn của CCDev và an ninh hàng không vũ trụ quốc gia (National Security Space Launch) của chính phủ Hoa Kỳ. Các thay đổi bao gồm:
*Về khả năng tải:
**Lực đẩy mỗi động cơ Merlin 1D tầng 1 tăng thêm 7-8% (từ 783&nbsp;kN lên 845&nbsp;kN), động cơ Merlin 1D thiết kế cho môi trường chân không của tầng 2 tăng thêm 5% (từ 934&nbsp;kN lên 979&nbsp;kN)<ref name=sn20180511/>