Khác biệt giữa các bản “Tỷ số vòng eo trên vòng mông”

n
không có tóm lược sửa đổi
n (r2.7.1) (Bot: Thêm eo:Rilatumo talia-koksa)
n
[[Tập tin:Vintage photo nude woman 2.jpg|nhỏ|WHR ''bề mặt'' của người phụ nữ này là 0,69 và là tỷ số đo được trên hình không phải tỷ số giữa chu vi vòng eo và chu vi vòng mông]]
'''Tỷ số vòng eo trên vòng mông''' (tiếng Anh: ''waist-hip ratio'' - WHR), hay '''tỷ số eo trên mông''', là giá trị của phép chia giữa số đo [[chu vi]] vòng eo và số đo chu vi vòng mông (tại vị trí lớn nhất có thể của vòng mông). Khái niệm và ý nghĩa của tỷ số này được nhà [[tâm lý học tiến hóa]] Devendra Singh thuộc Đại học Texas ở Austin đưa ra vào năm 1993<ref>"Adaptive significance of female physical attractiveness: Role of waist-to-hip ratio." Journal of Personality and Social Psychology, 65</ref><ref>{{cite book |last=Buss |first=David |title=The Evolution of Desire |origyear=1994 |format=hardcover |edition=second |year=2003 |publisher=Basic Books |location=New York |language=English |pages=56 |chapter= }}</ref>. Để đo chính xác các thông số, bụng phải để ở trạng thái tự nhiên (không phình hoặc thóp bụng) và tốt nhất là đo trực tiếp trên da (không đo qua quần áo).
 
 
== Mối quan hệ giữa WHR và sức khỏe ==
 
Nhiều nghiên cứu cho thấy mối quan hệ khăng khít giữa tỷ số vòng [[eo]] trên vòng [[mông]] và [[sức khỏe]] của một người. WHR vào khoảng 0,7 với phái nữ và 0,9 với phái nam báo hiệu sức khỏe tốt và khả năng [[sinh sản]] cao. Ở phụ nữ sở hữu chỉ số WHR chuẩn, mức [[estrogen]] (một loại hooc môn nữ) có trạng thái tốt nhất, họ ít mắc các bệnh nguy hiểm như bệnh [[đái đường]], rối loạn tim mạch và [[ung thư buồng trứng]]<ref name='LiveScience'>{{citation |first= |last= |coauthors= |contribution=The Rules of Attraction in the Game of Love |title=The Rules of Attraction in the Game of Love |editor-first= |editor-last= |coeditors= |publisher= |place= |pages= |date= |year= |id= |contribution-url=http://www.livescience.com/health/060213_attraction_rules.html |format= |accessdate=2007-09-01}}</ref>, còn ở nam giới có WHR vào khoảng 0,9 thường ít mắc bệnh [[ung thư tuyến tiền liệt]] và [[ung thư tinh hoàn]]<ref>{{cite news |first= |last= |coauthors= |title=Men's preferences for women's profile waist-to-hip ratio in two societies. |date= |publisher= |url =http://linkinghub.elsevier.com/retrieve/pii/S1090513805000620 |work = |pages = |accessdate = 2007-09-01 |language = }}</ref>.
 
Ngoài ra tỷ số vòng eo trên vòng mông là một phương pháp được sử dụng để xác định sự phân phối [[mỡ]] trên cơ thể của một người<ref>[http://www.vnexpress.net/Vietnam/Suc-khoe/2004/02/3B9CFC5C/ Các hậu quả của bệnh béo phì,www.vnexpress.net]</ref>, bổ sung sự thiếu hụt cho khái niệm [[chỉ số khối cơ thể]] (BMI), bởi vì BMI chỉ phản ánh mối quan hệ giữa [[chiều cao]] và cân nặng. Nếu WHR nhỏ hơn 1, cơ thể được xếp vào dạng trái lê (''pear-shaped body''), tức là vòng eo nhỏ hơn vòng mông, mỡ chủ yếu tập trung ở mông và các vùng xung quanh; ngược lại, nếu WHR lớn hơn 1, nó thuộc dạng trái táo (''apple-shaped body''), nghĩa là vòng mông nhỏ hơn vòng eo, mỡ chủ yếu tập trung ở vùng [[bụng]]<ref>[http://www.nhidong.org.vn/Default.aspx?sid=7&nid=1610 Béo phì trung tâm là thế nào?, nhidong.org.vn]</ref>. Ở dạng trái táo cơ thể gặp nhiều nguy cơ về sức khỏe hơn<ref>[http://www.bmi-calculator.net/waist-to-hip-ratio-calculator/waist-to-hip-ratio-chart.php BMI Calculator : Waist to Hip Ratio Chart, www.bmi-calculator.net]</ref><ref>[http://www.abc.net.au/rn/talks/8.30/helthrpt/stories/s1010736.htm Waist-hip ratio, www.abc.net.au, Reference:Welborn T.A. et al. Waist-hip ratio is the dominant risk factor predicting cardiovascular death in Australia. Medical Journal of Australia 1/15 December 2003;179:580-585]</ref><ref>[http://hoiyhoctphcm.org.vn/index.php?option=com_content&task=view&id=78&Itemid=30 Tần suất của các yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch có thể can thiệp ở một quần thể công nhân tỉnh Kiên Giang, hoiyhoctphcm.org.vn]</ref>.
3.677

lần sửa đổi