Khác biệt giữa các bản “Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng (Việt Nam)”

n
replaced: → (4) using AWB
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
n (replaced: → (4) using AWB)
* Ngày 4 tháng 11 năm 1958, Bộ trưởng Quốc phòng ra Nghị định số 262/NĐA sáp nhập hai '''Cục Quân giới''' và '''[[Cục Quân khí, Tổng cục Kỹ thuật, Bộ Quốc phòng (Việt Nam)|Cục Quân khí]]''', tổ chức thành '''Cục Quân giới''' trực thuộc Tổng cục Hậu cần. Ông [[Nguyễn Văn Nam]] làm Cục trưởng.
* Ngày 29 tháng 1 năm 1966, Bộ Quốc phòng ra quyết định số 128/QĐQP tách Cục Quân giới thành 2 cục Quân khí và Quân giới.
* Ngày 10 tháng 9 năm 1974, Thực hiện Nghị quyết của Quân ủy Trung ương (số 39/QUTW ngày 5 tháng 4), Hội đồng Bộ trưởng ra Nghị định (số 221/CP) thành lập Tổng cục Kỹ thuật thuộc Bộ Quốc phòng. '''Ngành Quân giới''' được tổ chức thành các cục: Cục Quản lý kỹ thuật - sản xuất, Cục Quản lý xí nghiệp và các nhà máy, xí nghiệp chế tạo vũ khí - khí tài - đạn dược trực thuộc Tổng cục Kỹ thuật Bộ Quốc phòng.
* Ngày 5 tháng 4 năm 1976, '''Tổng cục Xây dựng Kinh tế''' được thành lập theo Nghị định 59/CP của Chính phủ. Cuối năm 1979 được thu hẹp dần và đến cuối những năm 1980 thì được giải thể.
* Ngày 7 tháng 11 năm 1985 '''Tổng cục Kinh tế''' được thành lập theo Nghị định số 260/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là [[Chính phủ]]).
* Ngày 3 tháng 3 năm 1989, Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng được thành lập với tên gọi '''Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng và Kinh tế''' trên cơ sở Tổng cục Kinh tế và một số cơ quan, đơn vị trực thuộc [[Tổng cục Kỹ thuật, Bộ Quốc phòng (Việt Nam)|Tổng cục Kỹ thuật, Bộ Quốc phòng Việt Nam]] - cơ quan quản lý các nhà máy, [[xí nghiệp công nghiệp quốc phòng]].
* Từ tháng 7 năm 2000, Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng Việt Nam được tổ chức lại và mang tên gọi hiện nay khi Bộ Quốc phòng tách hai chức năng quản lý công nghiệp quốc phòng - giao cho Tổng cục và chức năng quản lý Quân đội làm kinh tế (quản lý các [[doanh nghiệp quân đội, Quân đội Nhân dân Việt Nam|doanh nghiệp quân đội]])- giao cho [[Cục Kinh tế - Bộ Quốc phòng Việt Nam|Cục Kinh tế - Bộ Quốc phòng]].
* Theo pháp lệnh Công nghiệp quốc phòng đã được Ủy ban Thường vụ QH khóa XII thông qua ngày 26-1 thì Cơ sở công nghiệp quốc phòng bao gồm:
# Cơ sở nghiên cứu, sản xuất, sửa chữa lớn, cải tiến, hiện đại hoá vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự, vật tư kỹ thuật được Nhà nước đầu tư phục vụ quốc phòng, an ninh, làm nòng cốt xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng (cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt) do Bộ Quốc phòng trực tiếp quản lý
# Cơ sở sản xuất công nghiệp được Nhà nước đầu tư xây dựng năng lực sản xuất phục vụ quốc phòng theo quy định của pháp luật động viên công nghiệp (cơ sở công nghiệp động viên) do Bộ Công thương quản lý.
* Theo đề nghị của [[Bộ trưởng]] Bộ Quốc phòng [[Đại tướng]] [[Phùng Quang Thanh]] ngày 18/12/2007, tại phiên họp thứ 3, [[Ủy ban Thường vụ Quốc hội]] "...Sau năm 2012 công nghiệp quốc phòng cần hội nhập với công nghiệp quốc gia và do Chính phủ quản lý, Bộ Quốc phòng chỉ quản lý các cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt..."
 
*Đoàn An điều dưỡng 298
*Đơn vị trực thuộc Cục
 
*Kho K602<ref>{{Chú thích web|url = http://www.qdnd.vn/qdndsite/vi-vn/61/43/quan-doi/kho-k602-tong-cuc-cong-nghiep-quoc-phong-ky-niem-50-nam-ngay-truyen-thong/351738.html|title = Kho K602 (Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng): Kỷ niệm 50 năm ngày truyền thống}}</ref>
* Kho K612<ref>{{Chú thích web|url = http://www.qdnd.vn/qdndsite/vi-vn/61/43/quan-su-quoc-phong/ba-muc-tieu-o-kho-k612/4510.html|title = Ba mục tiêu ở kho K612}}</ref>