Khác biệt giữa các bản “Khối lượng phân tử”

(Trang mới: “Khối lượng phân tử tương đối hoặc trọng lượng phân tử là khối lượng của một phân tử. Nó được tính bằng tổng kh…”)
 
Khối lượng phân tử tương đối hoặc trọng lượng phân tử là khối lượng của một [[phân tử]]. Nó được tính bằng tổng khối lượng nguyên tử tương đối của từng nguyên tố cấu thành nhân với số lượng nguyên tử của nguyên tố đó trong công thức phân tử. Khối lượng phân tử của các phân tử kích thước nhỏ đến trung bình, được đo bằng phép đo phổ khối, xác định phép đo lượng hóa. Đối với các phân tử lớn như protein, các phương pháp dựa trên độ nhớt và tán xạ ánh sáng có thể được sử dụng để xác định khối lượng phân tử khi không có sẵn dữ liệu tinh thể.
==Định nghĩa ==
Cả hai khối lượng nguyên tử và phân tử thường thu được so với khối lượng của đồng vị 12C (carbon 12), theo định nghĩa bằng 12. Ví dụ, khối lượng phân tử của metan, có công thức phân tử là CH4, được tính như sau sau:
:{| class="wikitable plainrowheaders"
! !! Atomic mass !! Number !! Total mass
|-
| C || {{Atomic mass|C}} || 1 || {{Atomic mass|C}}
|-
| H || {{Atomic mass|H}} || 4 || {{Molecular mass|H|4}}
|-
| CH<sub>4</sub> || || || {{Molecular mass|C|1|H|4}}
|}
[[en:Molecular mass]]
223.257

lần sửa đổi