Khác biệt giữa các bản “Chiến dịch Mùa Xuân 1975”

 
* Lục quân Quân lực Việt Nam Cộng hoà có 2.044 xe tăng, xe thiết giáp, trong đó có gồm 383 xe tăng ([[M48 Patton]]: 162 chiếc, M-41: 221 chiếc); xe thiết giáp các loại như M-113, V-100... có 1.661 chiếc.<ref name="vtd21"/><ref name="8-215"/>
* Pháo binh có 1.556 khẩu pháo cỡ lớn (các cỡ 175mm, 155&nbsp;mm, 105&nbsp;mm)<ref name="vtd21"/><ref name="8-215"/>, chưa kể vài nghìn14.900 súng cối và hàng nghìn [[Súng không giật|súng chống tăng không giật]] (DKZ).
* Không quân có 1.683 máy bay các loại gồm: 699 trực thăng [[Bell UH-1 Iroquois|UH-1]]; 61 trực thăng [[CH-47 Chinook|CH-47]], 61 cường kích cánh quạt [[Douglas A-1 Skyraider|A-1]]; 202 cường kích phản lực [[Cessna A-37 Dragonfly|A-37]]; 129 tiêm kích phản lực [[F-5]]; 30 máy bay vận tải [[C-130 Hercules|C-130]]; 52 vận tải [[Douglas C-47 Skytrain|C-47]]; 62 máy bay trinh sát các loại RC-47, RC-119 và RF-5; 167 máy bay quan sát-liên lạc O-1, 31 máy bay quan sát-liên lạc O-2, 89 máy bay liên lạc U-1 và U17; 46 máy bay huấn luyện T-37 và T-41.<ref name="8-215"/>
* Phòng không Quân lực Việt Nam Cộng hoà có 167 khẩu cao xạ cỡ nòng 40&nbsp;mm.<ref name="8-215"/>