Khác biệt giữa các bản “Chiến dịch Mùa Xuân 1975”

không có tóm lược sửa đổi
|strength2=Theo Văn Tiến Dũng: 495.000 quân chính quy, 475.000 quân địa phương. 1,4 triệu lính phòng vệ dân sự (trong đó 381.000 có vũ trang)<ref name="vtd21">Văn Tiến Dũng. sđd. tr. 21</ref>.<br>Theo TS Nguyễn Tiến Hưng: 1.200.000 quân chính quy, bảo an, địa phương và 120.000 cảnh sát<ref name="nguyentienhung">Nguyễn Tiến Hưng. Từ tòa Bạch Ốc đến dinh Độc Lập.</ref><br>2.044 [[xe tăng]] và xe thiết giáp<br>1.683 máy bay các loại (trong đó có khoảng 900 trực thăng và 80 máy bay vận tải)<br>1.556 [[pháo|đại bác]] (chưa kể súng chống tăng)<br>579 tàu chiến các loại.
|casualties1= ~20.000 thương vong
|casualties2= ~30.000 chết, 60.000 bị thương, 1.100.000 bị bắt<br>Khoảng 5 tỷ USD (thời giá 1975) vũ khí bị tịch thu<ref>{{cite book|last=Clodfelter|first=Michael|title=Vietnam in Military Statistics: A History of the Indochina Wars, 1772-1991|publisher=McFarland & Company|year=1995|isbn=0786400277|page=}}</ref><ref>{{cite web|url=https://www.navytimes.com/news/your-navy/2018/12/29/remember-that-time-we-forgot-a-navy-and-had-to-go-back-and-get-it/|title=Remember that time we forgot a navy and had to go back and get it?|publisher=Vietnam Magazine|accessdate=18 March 2019}}</ref>
|casualties2=30.000 bị giết, 60.000 bị thương, 1.100.000 bị bắt
}}
{{campaignbox Vietnam War}}