Khác biệt giữa các bản “Người đồng tính nữ”

n
n (replaced: : → : (3), → (7) using AWB)
n (→‎Thống kê về đồng tính nữ:: replaced: . → . using AWB)
 
=== Thống kê về đồng tính nữ: ===
Trong nghiên cứu về các cặp đôi (đồng tính nam, đồng tính nữ, dị tính) đã sống với nhau trong 10 năm, các cặp đôi đồng tính nữ thường giữ được tình cảm lâu bền nhất trong các mối quan hệ lâu dài.<ref>Kurdek, L. A. (2008). Change in relationship quality for partners from lesbian, gay male, and heterosexual couples. ''Journal of Family psychology'', ''22''(5), 701.</ref> Cặp đôi đồng tính nam và nữ thường có khả năng lớn trong việc bày tỏ cảm xúc. Trong việc này, cặp đôi đồng tính nữ thường dùng khả năng giao tiếp để giải quyết các xung đột trong mối quan hệ.<ref>Gottman, J. M., Levenson, R. W., Gross, J., Frederickson, B. L., McCoy, K., Rosenthal, L., ... & Yoshimoto, D. (2003). Correlates of gay and lesbian couples' relationship satisfaction and relationship dissolution. ''Journal of homosexuality'', ''45''(1), 23-43.</ref> Ngoài ra, các cặp đôi đồng tính gặp ít cản trở trong việc tách ra khỏi mối quan hệ không lành mạnh với mình, và phần lớn bên nhau dựa trên sự thu hút lẫn nhau.<ref>Kurdek, L. A. (1998). Relationship outcomes and their predictors: Longitudinal evidence from heterosexual married, gay cohabiting, and lesbian cohabiting couples. ''Journal of Marriage and the Family'', 553-568.</ref>
 
==Xem thêm==