Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh”

Cập nhật số liệu dựa trên đề án tuyển sinh 2019
(Cập nhật số liệu dựa trên đề án tuyển sinh 2019)
| thành viên của = [[Bộ Xây dựng]]
| ngân sách = 139,28 tỷ đồng
| số phòng học = 5660 phòng học 50–100 chỗ<br>21 phòng học 100 chỗ
| kiểu thông tin thêm = Giờ học
| thông tin thêm = Từ 7h đến 20h30
 
Tuy trường vẫn giữ tên là Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh từ khi thành lập, nhưng trường hiện đã có tổng cộng năm cơ sở tại ba thành phố khác nhau, trong đó có hai cơ sở tại [[Cần Thơ|Thành phố Cần Thơ]] và một cơ sở tại [[Đà Lạt]], chất lượng đào tạo và giá trị bằng cấp tương đương nhau, không thể hiện thông tin về cơ sở học.
 
Ngày 20/3/2019, Trường công bố đề án tuyển sinh đại học hệ chính quy, chính thức giảm số lượng quy mô tuyển sinh tại một số ngành nhằm nâng cao chất lượng đầu vào, thể theo định hướng phát triển của nhà trường.<ref name=":3">{{Chú thích web|url=http://portal.uah.edu.vn/img/file/Nam%20-%20QLDT/TUYENSINH_2019/KTS%20-%20%C4%90%E1%BB%81%20%C3%A1n%20tuy%E1%BB%83n%20sinh%20n%C4%83m%202019.pdf|title=ĐỀ ÁN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NĂM 2019|last=|first=|date=|website=|archive-url=|archive-date=|dead-url=|access-date=}}</ref>
 
== Lịch sử và Giám đốc, Khoa trưởng và Hiệu trưởng qua các thời kỳ ==
 
== Định hướng phát triển ==
Theo báo cáo gửi cho Bộ Xây dựng số 510/BC-ĐHKT-TH của đại diện nhóm Trường Đại học Kiến Trúc và báo cáo của Ban tổ chức Lễ kỷ niệm 40 thành lập trường báo cáo về định hướng phát triển từ nay đến năm 2025, 2030 của trường, theo đó về đào tạo:
 
* Nâng cao chất lượng đào tạo bằng cách đổi mới chương trình đào tạo theo hướng tăng cường khả năng liên kết giữa các khối kiến thức để sinh viên có khả năng vận dụng linh hoạt vào thực tiễn, không tăng quy mô tuyển sinh, mời các doanh nhân thành đạt tham gia giảng dạy hoặc thuyết giảng tại trường để có thể đặt chân trong các bảng xếp hạng đại học chuyên ngành đứng đầu của Châu Á.
*Hướng đến năm 2030, Trường Đại học Kiến Trúc là một trong những cơ sở đào tạo nguồn nhân lực chính nhóm ngành xây dựng và thiết kế cho khu vực Đông Nam Á.
* Mở lớp Kỹ sư tài năng, Kiến trúc sư tài năng và Nhà thiết kế tài năng tập hợp những sinh viên có năng lực cao của từng ngành.
* Nâng yêu cầu chuẩn đầu ra tiếng Anh.
|26 người
|}
 
=== Điều kiện bằng cấp dự tuyển bậc tiến sĩ ===
Người học có bằng tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên hoặc bằng thạc sĩ ngành phù hợp với ngành đăng ký dự tuyển.
 
==Cơ sở==
===Đội ngũ giảng viên===
Tính đến 31 tháng 12 năm 2017, trường có 294 giảng viên cơ hữu và 102 giảng viên thỉnh giảng. Trong đó có 1 [[Giáo sư (Việt Nam)|giáo sư]], 6 [[Giáo sư|phó giáo sư]], 57 [[tiến sĩ]], 265 [[thạc sĩ]] và 67 giảng viên có trình độ [[đại học]].<ref name=":2">{{Chú thích web|url=http://portal.uah.edu.vn/img/file/VoVanTuan/HK2%202017-2018/KTS%20-%20%C4%90%E1%BB%81%20%C3%A1n%20tuy%E1%BB%83n%20sinh%20n%C4%83m%202018_theo%20TT06-Final.pdf|tiêu đề=ĐỀ ÁN TUYỂN SINH NĂM 2018 \|website=Portal UAH}}</ref>
 
Tính đến 31 tháng 12 năm 2018, trường có 286 giảng viên cơ hữu và 167 giảng viên thỉnh giảng. Trong đó có 1 [[Giáo sư (Việt Nam)|giáo sư]], 10 [[Giáo sư|phó giáo sư]], 65 [[tiến sĩ]], 287 [[thạc sĩ]] và 90 giảng viên có trình độ [[đại học]].<ref name=":3" />
 
=== Kiểm định chất lượng ===
!'''Năm 2016'''
!'''Năm 2017'''
!Năm 2018 (dự kiến)
!Năm 2018 (chính thức)
|-
!1
|153.243.158.402
|139.277.318.605
|150.832.252.334
|-
!1.a
|35.215.273.100
|32.927.000.000
|32.805.000.000
|-
!1.b
|74.064.066.800
|76.351.097.000
|80.789.910.000
|-
!1.c
|18.005.543.402
|14.788.296.605
|16.911.542.334
|-
!1.d
|25.958.275.100
|15.210.925.000
|20.325.800.000
|-
!2
|'''17.377.464'''
|'''15.865.752'''
|'''17.625.500'''
|'''17.625.500'''
|}