Khác biệt giữa các bản “Chiến dịch Linebacker II”

*Gần 50% B-52 của toàn nước Mỹ (197 trên tổng số 400 chiếc). Thực tế xuất kích 741 lần, 12 phi vụ bị hủy nên còn 729 lần ném bom
*Gần 1/3 số máy bay chiến thuật của toàn nước Mỹ (1.077 trên tổng số 3.041 chiếc). Thực tế xuất kích 3.920 lần.
*50 máy bay tiếp dầu trên không và nhiều loại máy bay phục vụ khác như: Máy bay gây nhiễu từ xa; máy bay trinh sát chiến lược, chiến thuật; máy bay chỉ huy, liên lạc dẫn đường, trực thăng cấp cứu...
*1/4 số tàu sân bay (6 trên tổng số 24 chiếc), cùng nhiều60 tàu chiến các loại của Hạm đội 7, gồm tàu chỉ huy - dẫn đường, tàu khu trục, tàu tên lửa, tàu radar, tàu bảo vệ, tàu cấp cứu,...
*Tập đoàn không quân 7 và 8 (''Seventh air force'' và ''Eighth air force''): trong đó có các liên đội không quân chiến lược B-52 (''Strategic Wing'') số 43 và 72 đóng tại [[căn cứ không quân Andersen]] trên [[guam|đảo Guam]] gồm 143 chiếc [[Boeing B-52 Stratofortress|B-52]]G, [[Boeing B-52 Stratofortress|B-52]]D và liên đội không quân chiến lược số 307 gồm 54 máy bay [[Boeing B-52 Stratofortress|B-52]]D đóng tại căn cứ [[Utapao]] ([[Thái Lan]]); 6 liên đội không quân chiến thuật (''Tactical Fighter Wing'') gồm 455 máy bay đóng căn cứ tại các [[căn cứ không quân Ubon]] [[căn cứ không quân Korat|Korat]] và [[căn cứ không quân Takhli|Takhli]] trên đất Thái Lan, 2 liên đội 124 máy bay đóng tại miền Nam Việt Nam (Đà Nẵng).
*Không đoàn đặc nhiệm 77 (''Task force 77'') là các máy bay trên các tàu sân bay của hải quân gồm 6 liên đội với 420 máy bay trên các tàu sân bay: