Mở trình đơn chính

Các thay đổi

| caption = Bandaranaike trong một bức ảnh năm 1960
| order =
| office = [[PrimeThủ Minister oftướng Sri Lanka]]
| term_start = 14 tháng 11 năm 1994{{sfn|Richards|2014|p=194}}
| term_end = 10 tháng 8 năm 2000{{sfn|Richards|2014|p=194}}
| successor3 = [[Dudley Senanayake]]
| order4 =
| office4 = [[LeaderLãnh ofđạo thephe Oppositionđối (Sri Lanka)|Leader of the Opposition]]lập
| term_start4 = 9 tháng 3 năm 1989{{sfn|Parliament of Sri Lanka|2015a}}
| term_end4 = 24 tháng 6 năm 1994{{sfn|Parliament of Sri Lanka|2015a}}
| successor5 = [[J. R. Jayewardene]] {{Collapsed infobox section begin|Cabinet posts|titlestyle=background-color:#eee}}
| order6 =
| office6 = [[MinisterQuốc withoutvụ Portfolio]]khanh
| term_start6 = 19 tháng 8 năm 1994{{sfn|Schaffer|1995|p=419}}
| term_end6 = 14 tháng 11 năm 1994{{sfn|Parliament of Sri Lanka|2018}}
| successor6 =
| order7 =
| office7 = [[MinisterBộ oftrưởng PlanningKinh andtế Economic Affairs]]Kế hoahcj
| term_start7 = 17 tháng 9 năm 1975{{sfn|''Sri Lanka Year Book 1975''|1976|p=18}}
| term_end7 = ?
| successor7 =
| order8 =
| office8 = [[MinisterBộ oftrưởng PlanThi Implementation]]hành Kế hoạch
| term_start8 = 17 tháng 9 năm 1975{{sfn|''Sri Lanka Year Book 1975''|1976|p=18}}
| term_end8 = ?
| successor8 =
| order9 =
| office9 = [[MinisterBộ oftrưởng PlanningKế andhoạch Employment]]và Việc làm
| term_start9 = 31 tháng 5 năm 1970{{sfn|Rajasingham|2002}}
| term_end9 = ?
| successor9 =
| order10 =
| office10 = [[MinisterBộ oftrưởng ExternalNgoại Affairsvụ and Defence]]Quốc phòng
| term_start10 = 29 tháng 5 năm 1970{{sfn|Rajasingham|2002}}{{sfn|Parliament of Sri Lanka|2018}}
| term_end10 = 23 tháng 7 năm 1977{{sfn|Parliament of Sri Lanka|2018}}
| monarch11 = [[Elizabeth II]]
| governor_general11 = [[Oliver Ernest Goonetilleke|Oliver Goonetilleke]]<br>[[William Gopallawa]]
| primeminister11 = Herselfchính mình
| predecessor11 = [[Dudley Senanayake]]
| successor11 = [[Dudley Senanayake]] {{Collapsed infobox section end}} {{Collapsed infobox section begin|Leadership positions|titlestyle=background-color:#eee}}
| order12 = 3rd
| office12 = ChairpersonChủ oftịch theđảng SriTự Lankado FreedomSri PartyLanka
| term_start12 = 7 tháng 5 năm 1960{{sfn|''The Times''|1960a|p=10}}
| term_end12 = (de facto) tháng 5 năm 1993,{{sfn|Schaffer|1995|p=412}}<br>(officially) 12 tháng 11 năm 1994{{sfn|International Business Publications USA|2008|pp=14–15}}
| birth_place = [[Ratnapura]], [[British Ceylon]]
| death_date = {{Death date and age|df=y|2000|10|10|1916|04|17}}
| death_place = [[Kadawatha]], [[Westerntỉnh Province,Miền Sri Lanka|Western Province]]Tây, Sri Lanka
| resting_place = [[Horagolla Bandaranaike Samadhi]]
| resting_place_coordinates =
| otherparty = <!--For additional political affiliations-->
| spouse = {{Marriage|[[S. W. R. D. Bandaranaike|Solomon Bandaranaike]]<br/>|2 tháng 10 năm 1940|26 tháng 9 năm 1959|end=died}}
| relations = {{Unbulleted list|[[Ratwattegia familytộc Ratwatte]]|[[Bandaranaikegia familytộc Bandaranaike]]}}
| children = {{Hlist|[[Sunethra Bandaranaike|Sunethra]]|[[Chandrika Kumaratunga|Chandrika]]|[[Anura Bandaranaike|Anura]]}}
| parents = {{Unbulleted list|[[Barnes Ratwatte]]|Rosalind Kumarihamy}}
| residence = {{Unbulleted list|[[Tintagel (Residence)|Tintagel]]|[[Horagolla Walauwa]]}}
| education = {{Unbulleted list|FergusonTrung Highhọc SchoolFerguson, Ratnapura|[[Tu viện St Bridget's Convent, Colombo]]}}
| occupation = {{Hlist|SocialCông workertác xã hội|politician|stateswomanchính khách}}
| signature =
}} '''Sirima Ratwatte Dias Bandaranaike''' ( {{Lang-si|සිරිමා රත්වත්තේ ඩයස් බණ්ඩාරනායක}} , {{Lang-ta|சிறிமா ரத்வத்தே டயஸ் பண்டாரநாயக்கே}} ; 17 tháng 4 năm 1916 - 10 tháng 10 năm 2000), thường được gọi là '''Sirimavo Bandaranaike''' , {{NoteTag|The suffix "''vo''" denotes respect. Bandaranaike was also referred to as '''Mrs Bandaranaike''', '''Mrs B''', or '''Mathini'''.{{sfn|Rettie|2000}}}} là một nữ chính phủ Sri Lanka. Bà trở thành [[Danh sách nữ nguyên thủ quốc gia|nữ lãnh đạo chính phủ]] được bầu đầu tiên trên thế giới trong lịch sử hiện đại , khi bà được bầu làm Thủ tướng Sri Lanka năm 1960. Cô đã phục vụ ba nhiệm kỳ: 1960 lồng1965, 197011977 và 199412000.