Khác biệt giữa các bản “Tiếng Nhật Trung thế”

không có tóm lược sửa đổi
Thẻ: Soạn thảo trực quan Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
Thẻ: Soạn thảo trực quan Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
}}
 
{{nihongo|'''Tiếng Nhật Bản trung thế'''|中世日本語|chūsei nihongo|hanviet=|kyu=|hg=|kk=|}} là một giai đoạn của [[Tiếng Nhật|Tiếng Nhật Bản]] sau [[Tiếng Nhật Trung cổ|Tiếng Nhật trung cổ]] và trước tiếng Nhật cận đại.<ref>Shibatani (1990: 119)</ref> Đó là một giai đoạn chuyển tiếp mà ngôn ngữ thể hiện nhiều đặc điểm cổ xưa của nó và trở nên gần gũi hơn với hình thức hiện đại của nó.form.
 
TheThời periodkỳ kéo spanneddài roughlykhoảng 500 yearsnăm extendingkéo fromdài thetừ 12ththế centurykỷ through12 theđến 16ththế centurykỷ 16. It isthường customarilyđược splitchia intothành anTrung Earlycổ and LateTrung divisionthế.<ref>Nakata (1972: 175)</ref>Về Politicallymặt chính thức, thenửa firstđầu halfcủa ofTiếng LateNhật MiddleTrung Japanesethế consistsbao ofgồm thesự endkết ofthúc thecủa [[HeianThời periodkỳ Heian]] knownđược biết asđến ''Insei'' and thethời kỳ [[Kamakura period|Kamakura]]; thenửa secondkế halftiếp ofcủa LateTiếng MiddleNhật JapaneseTrung consiststhế ofbao thegồm thời kỳ [[Muromachi period|Muromachi]].